Bảng chữ cái tiếng Trung đầy đủ | Cách Ghi Nhớ Trong 3 Phút

Bảng chữ cái tiếng Trung và cách đọc, cách viết là một công cụ hữu ích cho người mới bắt đầu học sơ cấp hay đã trình độ phổ thông dù là Trung Quốc phồn thể hay giản thể. Bao gồm một tập hợp bảng pinyin tiếng Trung – kèm chữ cái latinh dành riêng cho học cách phát âm các chữ Hán ngữ. Hãy cùng trung tâm Hoa ngữ Tầm Nhìn Việt tìm hiểu cách sử dụng bảng chữ cái và cách ghép thanh mẫu vận mẫu ở bài viết bên dưới.

Xem thêm: Học tiếng Trung online với giáo viên bản ngữ.

Nội dung chính:
1. Bảng chữ cái tiếng Trung là gì?
2. Ngữ âm trong tiếng Trung là gì?
3. Cách viết bảng chữ cái tiếng Trung
4. Phương pháp học bảng chữ cái tiếng Trung Quốc

Bảng chữ cái tiếng Trung
Học bảng chữ cái tiếng Hoa đầy đủ bơ phơ lơ

1. Bảng chữ cái tiếng Trung Quốc là gì?

1.1 Khái niệm

Bảng chữ cái tiếng Hoa là một hệ thống ngữ âm tiếng Trung Quốc để phát âm các chữ Hán trong tiếng phổ thông Trung Quốc.
Tiếng Trung là chữ tượng hình, được cấu tạo bởi rất nhiều những nét viết phức tạp. Tuy nhiên, mỗi một chữ Hán sẽ được phát âm bằng một âm tiết. Bảng phiên âm tiếng Trung Quốc pinyin chính là dựa vào bảng chữ cái latinh trong tiếng Anh để người học có thể biết cách phiên âm chữ Hán dễ dàng hơn, dù là bảng chữ cái tiếng Trung giản thể hay phồn thể.

Bảng chữ cái = 21 Thanh mẫu (Phụ âm) + 36 Vận mẫu (Nguyên âm) + 5 Thanh điệu (Dấu thanh).

1.2 Ý nghĩa của bảng chữ cái tiếng Trung cho người mới học

Dễ dàng tiếp cận ngôn ngữ Trung mới mà không bị cảm thấy ngợp trước hệ thống chữ viết trong tiếng Trung.
Nhanh chóng phân biệt các âm điệu để luyện cách phát âm chính xác nhất.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Số đếm tiếng Trung Trang web học tiếng Trung

2. Ngữ âm trong tiếng Trung là gì?

Ngữ âm là thuật ngữ chung cho hệ thống phiên âm tiếng Trung và các quy luật phát triển. Ngữ âm có cấu tạo âm tiết đơn giản, ranh giới âm tiết rõ ràng, thanh điệu là thành phần quan trọng bộc lộc cảm xúc của người nói. Cấu trúc âm tiết của tiếng Trung có tính quy luật mạnh. Mỗi âm tiết đều có cấu tạo từ ba phần chính.

2.1 Nguyên âm (vận mẫu) trong tiếng Trung

Vận mẫu tiếng Trung
Bảng phát âm tiếng Trung 36 vận mẫu (nguyên âm)

Nguyên âm đơn

Nguyên âm Phát âm ra tiếng Việt Ví dụ
a ( ㄚ) Đọc là “a” 爸爸 / bàba /: Bố
o ( ㄛ) Đọc là “ua” 老婆 / lǎopó /: Vợ
e ( ㄜ) Đọc là “ưa”. Nhưng khi đi với l,d,m,n khi không có dấu thanh đọc là “ơ” 特别 / tèbié /: Đặc biệt

什么 / shénme /: Cái gì?

i ( ㄧ) Đọc là “i”. Khi đi cùng z, zh,c,ch,s,sh,r sẽ đọc “ư” 你 / nǐ /: Bạn

吃 / chī /: Ăn

u ( ㄨ) Đọc là “u” 裤子 / kùzi /: Cái quần
ü ( ㄩ) Đọc là “uy”, tròn môi 去 / qù /: Đi

Nguyên âm kép

Nguyên âm Phát âm ra tiếng Việt Ví dụ
ai ( ㄞ) Đọc là “ai” 爱 / ài /: Yêu
ei  ( ㄟ) Đọc là “ây” 飞 / fēi /: Bay
ao ( ㄠ) Đọc là “ao” 超过 / chāoguò /: Vượt quá
ou ( ㄡ) Đọc là “âu” 欧洲 / ōuzhōu /: Châu Âu
ia ( ㄧㄚ) Đọc i + a 夏天 / xiàtiān /: :Mùa hè
ie ( ㄧㄝ) Cách đọc: i + ê 谢谢 / xièxiè /: Cảm ơn
ua ( ㄚ) Đọc là “oa” 花 / huā /: Hoa
uo ( ㄛ) Đọc là “ua” 过 / guò /: Qua
üe ( ㄩㄝ) Đọc là uê 却 / què /: :Nhưng
iao ( ㄧㄠ) Cách đọc: i + eo 叫 / jiào /: Gọi, kêu
iou ( ㄧㄡ)
Đọc là iêu 油 / yóu /: Dầu
uai ( ㄨㄞ) Đọc là “oai” 帅哥 / Shuàigē /: Soái ca
uei ( ㄨㄟ) Đọc là “uây” 会 / huì /: Biết

Nguyên âm mũi

Nguyên âm Phát âm tiếng Trung ra tiếng Việt Ví dụ
an ( ㄢ) Đọc là “an” 米饭 / mǐfàn /: Gạo
en ( ㄣ) Đọc là “ân” 你们 / nǐmen /: Các bạn
in ( ㄧㄣ) Đọc là “in” 进 / jìn /: Tiến, gần
ün ( ㄩㄣ) Đọc là “uyn” 云 / yún /: Mây
uan ( ㄨㄢ) Đọc là “oan” 穿 / chuān /: Mặc
üan ( ㄩㄢ) Đọc là “oen” 晚 / wǎn /: Muộn
uen(un) ( ㄨㄣ)
Đọc là “uân” 准 / zhǔn /: Chuẩn
ang ( ㄤ) Đọc là “ang” 上 / shàng /: Thượng
eng ( ㄥ) Đọc là “âng” 增加 / zēngjiā /: Tăng
ing ( ㄧㄥ) Đọc là “ing” 清 / qīng /: Thanh
ong ( ㄨㄥ) Đọc là “ung” 东 / dōng /: Đông
iong ( ㄩㄥ) Đọc là “i + ung” 雄 / xióng /: Hùng
uang ( ㄨㄤ) Đọc là “oang” 双 / shuāng /: Đôi
ueng ( ㄨㄥ) Đọc là “uâng” 翁 / wēng /: Ông

Nguyên âm er

Nguyên âm Phát âm tiếng Trung ra tiếng Việt Ví dụ
er Đọc như ơ nhưng uốn lưỡi 儿子 / érzi /: Con trai

2.2 Phụ âm (Thanh mẫu) trong tiếng Trung

Phân loại thanh mẫu trong bảng chữ cái tiếng Trung
Bảng ghép âm tiếng Trung – Phân loại đặc điểm thanh mẫu

Âm môi

Phụ âm Cách phát âm giống tiếng Việt Ví dụ
b ( ㄅ) Đọc giống p, không bật hơi 爸爸 / bàba /: Bố
p ( 攵 ) Đọc giống p, bật hơi 老婆 / lǎopó /: Vợ
m ( ㄇ) Đọc giống m 妈妈 / māmā /: Mẹ
( ㄈ) Đọc giống ph 福 / fú /: Phúc

Âm đầu lưỡi

Phụ âm Cách phát âm giống tiếng Việt Ví dụ
d ( ㄉ) Đọc giống t 大 / dà /: Lớn
t  ( ㄊ) Đọc giống th 他 / tā /: Anh ấy, cô ấy
n ( ㄋ) Đọc giống n 那 / nà /: Đó
l ( ㄌ) Đọc giống l 拉 / lā /: Lôi, kéo

Âm gốc lưỡi

Phụ âm Cách phát âm giống tiếng Việt Ví dụ
g ( ㄍ) Đọc giống c, không bật hơi 哥哥 / gēgē /: Anh trai
k ( ㄎ) Đọc giống kh, bật hơi 可乐 / kělè /: Coca
h ( ㄏ) Đọc giống kh, không bật hơi 喝酒 / hējiǔ /: Uống rượu

Âm mặt lưỡi

Phụ âm Cách phát âm giống tiếng Việt Ví dụ
j  ( ㄐ) Thẳng lưỡi, không bật hơi, đọc giống “ch” 继续 / jìxù /: Tiếp tục
q ( ㄑ) Đọc thẳng lưỡi, bật hơi, đọc giống “tr” 区别 / qūbié /: Khác biệt
x  ( ㄒ) Đọc giống “x” 需要 / xūyào /: Cần thiết

Âm đầu lưỡi trước và sau

Phụ âm Cách phát âm giống tiếng Việt Ví dụ
z ( ㄗ) Âm đầu lưỡi, thẳng lưỡi, không bật hơi, đầu lưỡi ở mặt sau hàm răng trên 自己 / zìjǐ /: Bản thân
c  ( ㄘ) Âm đầu lưỡi, thẳng lưỡi, đầu lưỡi đặt ở mặt sau hàm răng trên, bật hơi 词典 / cídiǎn /: Từ điển
s  ( ㄙ) Đọc là “x” 散步 / sànbù /: Tản bộ
r ( ㄖ) Cong lưỡi, hạn chế rung 热 / rè /: Nóng

Phụ âm kép

Phụ âm Cách phát âm giống tiếng Việt Ví dụ
zh ( ㄓ) Cong lưỡi, không bật hơi, đọc giống ch 这个 / zhège /: Cái này
ch ( ㄔ) Cong lưỡi, bật hơi, đọc giống tr 车 / chē /: Xe
sh ( ㄕ) Cong lưỡi 师傅 / shīfù /: Sư phụ

2.3 Dấu thanh (thanh điệu) trong tiếng Trung

Cách phát âm các thanh điệu tiếng Trung
Cách đọc các dấu thanh trong tiếng Trung

Thanh điệu là dấu thanh trong hệ thống ngữ âm. Khác với tiếng Việt có 6 dấu thì trong Trung Quốc chỉ có duy nhất 4 dấu và 1 khuynh thanh, thanh nhẹ.

2.3.1 Hệ thống thanh điệu

Hệ thống dấu thanh Kí hiệu Cách đọc Ví dụ
Thanh 1 一声 Đọc 2 nhịp, dài giọng ra, đọc giống như không có dấu gì trong tiếng Việt ā
Thanh 2 二声 / Đọc 2 nhịp, đọc giống dấu sắc trong tiếng Việt á
Thanh 3 三声 v Đọc 2 nhịp, đọc giống dấu hỏi trong tiếng Việt ǎ
Thanh 4 四声 \ Đọc 1 nhịp, quát lên à
Thanh 5

(Hay còn gọi là thanh nhẹ, thanh không, khinh thanh)

. Đọc 1 nhịp, không quát, đọc ngắn bằng một nửa thanh 1 a

2.3.2 Quy tắc biến điệu dấu thanh

Biến điệu yī và bù

Nếu yī và bù ghép với thanh 4 thì yī → yí và bù → bú.
Ví dụ: yī + gè → yí gè →
不大 / bú dà /: Không lớn

Khi sau đi với thanh 1, thanh 2 và thanh 3 thì đọc thành yì và bù.
Ví dụ: Yī tiān → yì tiān

Biến điệu thanh ba

Khi hai thanh ba đi liền với nhau thì thanh ba đầu tiên đọc thành thanh 2.
Ví dụ: wǒ hǎo biến âm sẽ thành wó hǎo.

Khi ba thanh 3 đi liền nhau thì thanh 3 thứ hai đọc thành thanh 2 hoặc hai thanh 3 đầu đọc thành thanh 2.
Ví dụ: wǒ hěn hǎo → wǒ hén hǎo zhǎnlǎn guǎn → zhán lán guǎn.

Khi bốn thanh 3 đi liền với nhau thì thanh 3 thứ nhất và thứ ba đọc thành thanh 2.
Ví dụ: wǒ yě hěn hǎo → wó yě hén hǎo.

3. Cách viết bảng chữ cái trong tiếng Trung

3.1 Quy tắc viết nét chữ Trung Quốc

Cách viết các nét tiếng Trung
Quy tắc viết chữ tiếng Trung Quốc

3.2 Học viết bộ thủ

Để viết chữ Hán chuẩn, bạn cần phải học các nét cơ bản, sau đó học Bộ thủ. Vậy bộ thủ là gì?
Bộ thủ là thành phần cơ bản cấu tạo nên các chữ viết trong ngôn ngữ tiếng Trung, mỗi bộ thủ là tập hợp 1 hay nhiều nét cơ bản. Một chữ Hán sẽ bao gồm 1 hay nhiều bộ thủ kết hợp lại.
Vẫn có một vài trường hợp sự liên kết này cũng có thể mất dần khi nghĩa thay đổi theo thời gian.
Trong tiếng Trung truyền thống có 214 bộ thủ.
Ví dụ chữ có bộ thủ:
吃 – chi: Ăn
喝 – he: Uống
味道 – wei dao: Mùi vị

4. Phương pháp học bảng chữ cái Trung Quốc

Học thuộc quy tắc quan trọng:

Phiên âm = Phụ âm + Nguyên âm + Dấu.

Bảng chữ Trung Quốc đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình học, chính vì vậy khi bắt đầu học bạn nên nắm chắc toàn bộ 3 phần cơ bản cấu tạo nên bảng.
luyện nghe thật nhiều băng đĩa hay xem phim để nhận diện cách phát âm chuẩn giọng để luyện theo.
Thường xuyên luyện đọc hàng ngày, chăm chỉ ôn tập không lười biếng.

Trên đây là bài viết những thông tin cần biết về bảng chữ phồn thể & giản thể mà chúng tôi tổng hợp để bạn tham khảo. Hy vọng những kiến thức giới thiệu qua bài viết này có thể cung cấp cho bạn đặc biệt là người mới học tiếng Trung có được một tài liệu hữu ích. Cảm ơn bạn đã giành thời gian xem tài liệu, chúc bạn học tiếng Trung thật tốt.

Liên hệ trung tâm Hoa ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung online, khóa học giao tiếp, cấp tốc, lớp luyện thi HSK… từ cơ bản tới nâng cao cho học viên!

Scroll to Top