Xin chào tiếng Trung | Hướng dẫn chào hỏi Cơ Bản

Học cách xin chào tiếng Trung là một trong những bài học giao tiếp cơ bản và quan trọng nhất của bất cứ ai ngay từ khi mới bắt đầu học. Việc nắm vững cách chào hỏi sẽ giúp bạn dễ dàng vận dụng vào trong các cuộc nói chuyện với người Trung Quốc, đây cũng là câu được giao tiếp nhiều nhất trong đời sống. Ngoài từ 你好 / Nǐ hǎo / là một câu chào hỏi phổ biến ra còn có rất nhiều các từ vựng câu chào khác như chào buổi sáng, chào tạm biệt… hãy cùng trung tâm Hoa ngữ Tầm Nhìn Việt tìm hiểu thêm bạn nhé!

Nội dung chính:
1. Xin chào bằng tiếng Trung Quốc
2. Mẫu câu xin chào theo buổi trong tiếng Hoa
3. Những cách khác để chào hỏi tại Trung Quốc
4. Viết chữ xin chào tiếng Trung
5. Học ngữ pháp với mẫu câu xin chào
6. Video luyện nói xin chào Trung Quốc

Nói xin chào trong tiếng Trung
Cách chào hỏi bằng tiếng Trung

1. Xin chào bằng tiếng Trung Quốc

Câu chào được sử dụng với người lạ hoặc mới quen lần đầu

+ 大家好 – / dà jiā hǎo / : Chào mọi người, chào cả nhà.

+ 你们好 – / nǐ men hǎo / : Chào các bạn, chào mọi người.

+ 久仰 – / jiǔ yǎng / : Ngưỡng mộ đã lâu

+ 久仰大名 – / jǐu yǎng dà míng / : Rất vui được gặp bạn.

+ 认识你,我很高兴 – / rèn shi nĭ, wŏ hĕn gāo xìng / : Mình rất vui khi quen bạn.

+ 认识你,我也很高兴 – / rèn shi nĭ, wŏ yĕ hĕn gāo xìng / : Quen biết bạn, mình cũng rất vui.

Lưu ý: Vì đây là lúc chào khi làm quen lần đầu, nên sau khi chào hỏi bạn hãy giới thiệu tên, giới thiệu họ trong tiếng Trung của mình để bắt đầu một mối quan hệ.

Mẫu câu chào hỏi với người quen

+ 老师好 – / lǎo shī hǎo / : Chào thầy / cô.

+ 您好 – / nín hǎo / : Chào ngài (chào trang trọng, chào với người lớn tuổi, bày tỏ sự kính trọng).

+ 怎么了? – / zěn me le? / : Chuyện gì thế, có chuyện gì vậy?

+ 幸会 – / xìng huì / :  Rất vui khi gặp lại bạn.

+ 你吃了吗? – / nǐ chī le ma? / : Chào nhé, bạn ăn gì chưa?

+ 你去哪儿?- / nĭ qù năr? / : Chào nhé, bạn đi đâu đấy?

+ 嗨 – / hai / : Hi. (từ mượn của tiếng Anh)

+ 哈喽 – / hā lo / : Hello, xin chào (Đây là một từ mượn của Tiếng Anh).

+ 嘿 – / hēi / : Hey (Một từ mượn của Tiếng Anh).

Chào hỏi được sử dụng khi trả lời trên điện thoại

+ 喂 – / wéi / : Alo, chào.

+ 喂, 有什么事? – / wèi, yǒu shén me shì? / : Alo, có chuyện gì thế?

+ 喂, 请问 是不是王老师? – / wèi, qǐng wèn shì bù shì wáng lǎo shī? / : Chào, cho hỏi có phải là thầy giáo Vương không?

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Cách chào tạm biệt tiếng Trung Cách nói xin lỗi tiếng Trung

2. Mẫu câu xin chào theo buổi trong tiếng Hoa

Cách chào theo buổi bằng tiếng Trung rất đơn giản, hãy thêm danh từ chỉ thời gian vào nhé!

Mẫu câu xin chào tiếng Trung
Câu chào buổi sáng tiếng Hoa
STT Phiên âm Nghĩa
1 早 – / zǎo / Chào buổi sáng.
2 早上好 – / zǎo shang hǎo / Chào buổi sáng.
3 早安 – / zǎo ān / Chào, buổi sáng an lành.
4 中午好 – / zhōng wǔ hǎo / Chào buổi trưa.
5 下午好 – / xià wǔ hǎo / Chào buổi chiều.
6 午安 – / wŭ ān / Buổi trưa an lành, chào buổi trưa.
7 晚上好 – / wǎn shàng hǎo / Chào buổi tối.
8 晚安 – / wǎn ān / Chúc ngủ ngon, buổi tối an lành.

3. Những cách khác để chào hỏi tại Trung Quốc

Chào qua câu hỏi thăm về công việc, sức khỏe hay gia đình, thậm chí là hỏi “đi đâu đấy?”, “Ăn cơm chưa?”… Đây là một cách chào hỏi vô cùng quen thuộc của cả Việt Nam lẫn Trung Quốc.

Tiếng Trung Phiên âm Tiếng Việt
最近怎么样啊? zuì jìn zěn me yàng a? Dạo này sao rồi, dạo này như thế nào?
最近有什么新鲜事吗? zuì jìn yǒu shén me xīn xiān shì ma? Dạo gần đây có chuyện gì mới không?
工作还顺利吧! gōng zuò hái hǎo shùn lì ba! Công việc vẫn thuận lợi chứ?
在哪儿工作啦? zài nǎr gōngzuò la? Làm việc ở đâu rồi?
一切还好吧? yí qiè hái hǎo ba? Mọi thứ vẫn ổn chứ?
干嘛呢? gàn má ne? Bạn đang làm gì thế?
你好吗? nǐ hǎo ma? Bạn khỏe không?
你身体好吗? nĭ shēntĭ hăoma Bạn khỏe không?
身体最近怎么样了? shēn tǐ zuì jìn zěn me yàng le? Dạo này có khỏe không?
好久不见 hǎo jiǔ bú jiàn Lâu rồi không gặp.
你吃过饭了没有? nǐ chī guò fàn le méi yǒu? Bạn ăn cơm rồi chưa?
吃午饭了没? chī wǔ fàn le méi? Bạn ăn trưa chưa?
吃晚饭了? chī wǎn fàn le? Bạn ăn tối chưa?
祝你度过美好的一天! zhù nǐ dù guò měi hǎo de yī tiān! Chúc bạn có một ngày tốt lành
家里人还好吧? jiā lǐ rén hái hǎo ba? Mọi người trong nhà vẫn khỏe chứ?
替我问好你的爸妈! tì wǒ wèn hǎo nǐ de bà mā Cho mình gửi lời hỏi thăm tới bố mẹ của bạn nhé!
去超市啦? qù chāo shì la? Chào nhé, đi siêu thị à?
去上课呀? qù shàng kè ya? Đi học hả?
下班了? xià bān le? Chào nhé, Tan làm rồi à?
回家啊? huí jiā a? Về nhà à?

4. Viết chữ xin chào trong tiếng Trung

Chắc hẳn bạn đã nghe qua từ “ni hao” ít nhất một lần rồi phải không nào? Hôm nay hãy cùng học các viết chữ 你好 cơ bản bạn nhé!

Cách viết từ 你好 theo từng nét: Chữ 你 bao gồm 7 nét, chữ 好 bao gồm 6 nét được viết như sau.

Cách viết chữ ni hao theo nét
Chữ 你好 ni hao theo từng nét

Chữ 你 gồm các bộ

  • Bộ nhân đứng (người) : 亻
  • Bộ mịch (trùm lên): 冖
  • Bộ tiểu (nhỏ): 小

Chữ 好 gồm các bộ:

  • Bộ nữ (nữ giới): 女
  • Bộ tử (con): 子

5. Học ngữ pháp với mẫu câu xin chào

Ngữ pháp: Tên , 你好 / 您好! = …, chào!

Ví dụ:

小丽, 你好! : Tiểu Lệ, chào bạn!
阿姨, 你好! : Chào dì!
爷爷, 您好! : Con chào ông!

Ngữ pháp: S + 好 = Chào …

Chú thích: S là danh từ, đại từ, …

Ví dụ:

老师好! : Chào thầy giáo!
你好! : Chào bạn!
小丽好! : Chào Tiểu Lệ!

6. Video luyện nói xin chào ngôn ngữ Trung Quốc

Video luyện nói xin chào bằng ngôn ngữ Trung Quốc sẽ giúp bạn phát âm chuẩn và dễ dàng hơn. Bạn có thể xem video hướng dẫn cách nói của trung tâm Hoa ngữ Tầm Nhìn Việt trên Youtube và một số video khác để luyện phát âm một cách chính xác nhất.

Luyện nói xin chào
Học tiếng Trung luyện cách nói câu 你好

Như vậy bạn đã có thể nói được các câu chào hỏi thông dụng mà không còn phải ấp úng mỗi khi gặp người khác rồi. Hãy cố gắng sử dụng các mẫu câu mỗi ngày để nhớ lâu hơn bạn nhé!

Trung tâm Hoa ngữ Tầm Nhìn Việt hy vọng với chủ đề xin chào Tiếng Trung này sẽ cung cấp cho các bạn đặc biệt là người mới học có một tài liệu giá trị và quan trọng. Khi đã thành thạo những câu chào hỏi, chúng ta không những dễ dàng giao tiếp cùng người bản xứ Trung Quốc mà còn khiến chúng ta thấy học tiếng Trung thật thú vị đúng không nào!

Liên hệ trung tâm Hoa ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung từ cơ bản tới nâng cao!

Scroll to Top