Phân biệt ci và bian trong tiếng Trung | Bổ ngữ động lượng

Biết cách phân biệt ci và bian trong tiếng Trung sẽ giúp bạn sử dụng ngữ pháp chính xác hơn. Bạn có biết 次 và 遍 vẫn được nhắc tới là lượng từ cùng mang ý nghĩa lần, lượt, thứ và góp phần tạo thành bổ ngữ động lượng trong tiếng Trung chưa? Hãy cùng trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt tìm hiểu phân biệt 次 và 遍 trong tiếng Trung bạn nhé!

Nội dung chính:
1. 次 / cì / và 遍 / biàn / đều tạo nên bổ ngữ động lượng
2. Cấu trúc ngữ pháp của 次 / cì / và 遍 / biàn / giống nhau
3. Phân biệt 次 / ci / và 遍 / bian / trong tiếng Trung

Phân biệt ci và bian trong tiếng Trung
Phân biệt 次 / cì / và 遍 / biàn tiếng Trung

1. 次 / cì / và 遍 / biàn / đều tạo nên bổ ngữ động lượng

Bổ ngữ động lượng (动量补语) biểu thị số lần phát sinh hoặc tiến hành, diễn ra một động tác. Bổ ngữ động lượng có số từ và từ động lượng như 次,遍,声,趟,下 tạo thành. Trợ từ động thái 了,和,过 phải đặt sau động từ và trước bổ ngữ động lượng.
Nếu tân ngữ là danh từ chỉ vật thì đặt sau bổ ngữ động lượng, nếu là đại từ nhân xưng thì đặt trước bổ ngữ động lượng, nếu là tên người hoặc địa danh thì có thể đặt trước và sau.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Bổ ngữ trong tiếng Trung Lượng từ trong tiếng Trung Định ngữ trong tiếng Trung

2. Cấu trúc ngữ pháp của 次 / cì / và 遍 / biàn / giống nhau

Cấu trúc ngữ pháp của bổ ngữ động lượng trong tiếng Trung
Công thức bổ ngữ động lượng, phân biệt 次 / cì / và 遍 / biàn

2.1 Nếu tân ngữ là danh từ chỉ vật

Công thức: 动词 + 动量补语 + 名词 :Động từ + bổ ngữ động lượng + danh từ
Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ nếu có + số từ + 次/遍 + tân ngữ không chỉ người

Ví dụ:
来北京后我看过两次京剧。
/ Lái běijīng hòu wǒ kànguò liǎng cì jīngjù. /
Sau khi đến Bắc Kinh tôi xem kinh kịch được hai lần.

2.2 Nếu tân ngữ là đại từ nhân xưng

Cấu trúc: 动词 + 代词 + 动量补语 :这种语法形式跟时量补语完全相同 , 代词紧跟在动词后然后才是动量补语 。
Động từ + đại từ + bổ ngữ động lượng ( hình thức ngữ pháp này giống như bổ ngữ thời lượng, đại từ theo sau động từ sau đó mới là bổ ngữ động lượng.)
Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ nếu có + đại từ nhân xưng + số từ + 次/遍

Ví dụ:
咱们再去叫他一次 。
/ Zánmen zài qù jiào tā yīcì. /
Chúng ta đi kêu anh ta thêm lần nữa đi.

他来找过你一次 。
/ Tā lái zhǎoguò nǐ yīcì. /
Anh ta đến tìm bạn một lần.

2.3 Nếu tân ngữ là danh từ chỉ người, tên riêng, địa danh 

Cấu trúc: 动词 + 名词 + 动量补语 : 这种形式在口语中也时常出现 。
Động từ + danh từ + bổ ngữ động lượng ( hình thức này thường xuất hiện trong khẩu ngữ.)
Chủ ngữ + động từ + tân ngữ tên riêng, chỉ người, chỉ địa danh + bổ ngữ nếu có + số từ + 次/遍
动词 + 动量补语 + 名词 :động từ + bổ ngữ động lượng + danh từ
Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ nếu có + số từ + 次/遍 + tân ngữ chỉ người, tên riêng, chỉ địa danh.

Ví dụ:
我找他几次了。
/ Wǒ zhǎo tā jǐ cìle /
Tôi tìm anh ấy mấy lần rồi

我只去过长城一回。
/ Wǒ zhǐ qùguò chángchéng yī huí. /
Tôi chỉ đi qua Trường Thành một lần.

上星期我们去了三次书店。
/ Shàng xīngqí wǒmen qùle sāncì shūdiàn. /
Tuần trước tôi đã đi nhà sách ba lần rồi.

Công thức chung của 次 / cì / và 遍 / biàn tiếng Trung
Cấu trúc 次 / cì / và 遍 / biàn giống nhau

2.4 Động lượng từ tạm thời làm bổ ngữ động lượng

临时动量词作动量补语 :在汉语实际应用中还有一些词临 时 被借用做动量词如:“ 口,声,脚,巴掌,眼 ” 在句子中做动量补语 。

Trong tiếng Hoa còn có một số từ tạm thời mượn dùng để làm động lượng từ như: “ 口 ,声 ,脚 ,巴掌 ,眼 ” trong câu làm bổ ngữ động lượng.

Ví dụ:
明天早晨你叫我一声 。
/ Míngtiān zǎochén nǐ jiào wǒ yīshēng. /
Sáng sớm ngày mai anh nhớ kêu tôi dậy nhé.

你又瞪了我一眼 。
/ Nǐ yòu dèngle wǒ yīyǎn. /
Bạn lại trợn mắt nhìn tôi nữa.

妈妈狠狠地打了他一巴掌 。
/ Māmā hěn hěn de dǎle tā yī bāzhang. /
Mẹ anh ta đánh anh ta một cách tàn bạo.

” 一下儿 ” cũng có thể làm bổ ngữ động lượng, ngoài việc có thể chỉ số lần của động tác còn có thể chỉ động tác diễn ra trong thời gian ngắn, đồng thời mang ý nghĩa nhẹ nhàng, tùy tiện.

Ví dụ:
给你们介绍一下儿。
/ Gěi nǐmen jièshào yīxià er /
Xin giới thiệu với các bạn.

你帮我拿一下儿。
/ Nǐ bāng wǒ ná yīxià er. /
Anh giúp tôi xách cái này một tí.

3. Phân biệt 次 / ci / và 遍 / bian / trong tiếng Trung

Phân biệt ci và bian trong tiếng Trung
Phân biệt 次 / cì / và 遍 / biàn chính xác

次 / cì /: Chỉ số lần, không quan trọng quá trình có làm hết từ đầu đến cuối hay không.
遍 / biàn /: Chỉ số lần, nhấn mạnh quá trình làm từ đầu đến cuối.

我看了两次这本书 / Wǒ kànle sāncì zhè běn shū /
我看了两遍这本书 / Wǒ kànle sān biàn zhè běn shū /

Hai câu trên đều mang ý nghĩa tôi đã xem cuốn sách này 2 lần rồi.
Nhưng ở câu 1 muốn nói tôi đã xem cuốn sách này 2 lần nhưng chưa chắc đã xem hết, có thể chỉ là đọc lướt qua.
Ở câu 2, dùng 遍 muốn nói tôi đã xem cuốn sách này 2 lần và cả 2 lần đều đọc từ đầu đến cuối cuốn sách, đọc chi tiết.

Như vậy là chúng ta đã biết được cấu trúc sử dụng cũng như cách phân biệt 次 / cì / và 遍 / biàn / tiếng Hoa rồi. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn có thêm kiến thức về ngữ pháp Trung Quốc. Cảm ơn bạn đã dành thời gian để xem tài liệu, chúc bạn học tiếng Trung thật tốt.

Liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao bạn nhé!

Scroll to Top