Kính Ngữ Trong Tiếng Trung | Từ Thể Hiện Kính Trọng

Kính ngữ trong tiếng Trung là một phần quan trọng khi bạn muốn sử dụng ngôn ngữ này để giao tiếp nói chuyện với người khác. Việc sử dụng các kính ngữ chính xác phù thuộc vào ngữ cảnh sẽ giúp bạn và đối phương gắn kết với nhau hơn. Hãy cùng trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt tìm hiểu ngay bên dưới.

Xem thêm: Tự học tiếng Trung tại nhà.

Nội dung chính:
1. Kính ngữ tiếng Trung là gì?
2. Kính ngữ trong tiếng Trung sử dụng khi nào?
3. Một số kính ngữ thông dụng

Kính ngữ trong tiếng Trung
Kính ngữ bày tỏ sự tôn kính, kính trọng Trung Quốc

1. Kính ngữ tiếng Trung là gì?

Kính ngữ 敬语 – Phiên âm: / Jìng yǔ / là một danh hiệu dùng để chỉ ngôn ngữ người nói thể hiện sự kính trọng hoặc tôn trọng đối với người nghe trong giao tiếp.

Đôi khi, kính ngữ được dùng ở khía cạnh đặc trưng để ám chỉ đến danh hiệu, danh dự của cá nhân, tổ chức nào đó. Kính ngữ thường dùng kết hợp với các hệ thống kính ngữ trong ngôn ngữ học, mang tính ngữ pháp hoặc các cách hình thái học của việc mã hóa vị thế xã hội tương đối của người nói.

Kính ngữ cũng thường được sử dụng trong việc giao tiếp. Trong các môi trường ngôn ngữ khác nhau, việc sử dụng kính ngữ sẽ phản ánh các phép xã giao khác nhau, mục đích của người đối thoại cũng sẽ khác nhau.

TÌM HIỂU NGAY: Học tiếng Hoa online.

Về cơ bản, kính ngữ là một sản phẩm của hệ thống phân cấp cổ xưa. Trong hầu hết các trường hợp ngày nay, những kính ngữ phức tạp có thể làm người ta cảm thấy rườm rà. Để trở nên thân thiện và khiêm tốn giữa mọi người, những lời nói lịch sự luôn là điều cần thiết không thể thiếu, chạy theo hình thức có lẽ là lời oán thầm của một số người, tiêu chuẩn thực tế nhất để đối xử chân thành với nhau.

Những từ 您 [Nín] (Ngài), 请 [Qǐng] (Xin, xin mời), 劳驾 [Láojià] (xin làm phiền) là những từ bày tỏ lòng tôn kính thường được sử dụng trong tiếng Trung. Việc sử dụng kính ngữ là một phương tiện quan trọng để thống nhất sự tôn trọng đối với bản thân và người khác. Cảm xúc giữa các cá nhân có thể truyền đạt được hay không phụ thuộc vào cách trò chuyện của người giao tiếp và cách thức, cảm xúc mà người giao tiếp sử dụng để nói chuyện.

Cựu chủ tịch Đại học Harvard của Mỹ từng nói: “Trong giáo dục của một người có học, có một loại hình đào tạo không thể thiếu đó là nói chuyện hay, tốt đẹp và tao nhã”. Thành kính là một phần quan trọng của nói chuyện lịch sự. Đó là một trong những yếu tố cần thiết để thể hiện phong thái và tính cách của người đó. Việc sử dụng kính ngữ là một phương tiện quan trọng để thống nhất sự tôn trọng đối với người khác và bản thân.

CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT

Đại từ nghi vấn trong tiếng Trung Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung

2. Kính ngữ trong tiếng Trung sử dụng khi nào?

Trường hợp sử dụng kính ngữ tiếng Trung
Khi nào dùng kính ngữ
  • a. 相见道好 [ Xiāng jiàn dào hào] Hẹn sớm gặp lại. Khi mọi người nhìn thấy nhau, họ chào nhau: 您好! [ Nín hǎo] – Chào ngài, 早上好 [ Zǎoshang hǎo] – Chào buổi sáng. Ở đây một từ truyền tải ít nhất ba ý nghĩa cho bên kia: Thể hiện sự tôn trọng, thể hiện lòng tốt và tình bạn. Đồng thời, cũng thể hiện ba tính cách: Có học, có nho, có lễ.
  • b. 偏劳道谢 [ Piānláo dàoxiè] Cảm ơn rất nhiều. Sau khi đối phương giúp đỡ, ủng hộ, quan tâm, tôn trọng và khen ngợi, phản ứng ngắn gọn, kịp thời và hiệu quả nhất là nói 谢谢 [ Xièxiè] một cách chân thành.
  • c. 托事道情 [ Tuō shì dào qíng] Xin hỏi. Ở đời không thể 万事不求人 [ Wànshì bù qiúrén] – Làm mọi việc mà không nhờ người khác. Khi yêu cầu người khác, từ 请 [ Qǐng] – Làm ơn, được sử dụng trong lời nói, điều này sẽ giành được sự hiểu biết và ủng hộ của đối phương.
  • d. 失礼致歉 [ Shīlǐ zhìqiàn] Xin lỗi vì điều đó. Trong xã hội hiện đại, việc tiếp xúc giữa các cá nhân với nhau ngày càng thường xuyên hơn, dù bạn có cẩn trọng đến đâu cũng không tránh khỏi những hành vi thiếu tôn trọng với người thân, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp hay những người xung quanh. Nhưng nếu bạn có thể chân thành nói 对不起 [ Duìbùqǐ] – Tôi xin lỗi, 打扰您了 [ Dǎrǎo nínle] – Làm phiền ngài rồi, để sự một cách kịp thời sau khi điều này xảy ra, điều đó sẽ khiến đối phương giảm bớt sự tức giận, biến chiến tranh thành tơ lụa.

XEM NGAY: Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản.

3. Một số kính ngữ thông dụng

Ngoài bốn loại trên, trong cuộc sống còn rất nhiều kính ngữ có thể thể hiện sự duyên dáng và thanh lịch của những người làm công tác xã hội.

Ví dụ:

  • Ngôn ngữ xin nhờ, kính nhờ: 请多关照 [ Qǐng duō guānzhào] – Nhờ quan tâm, chăm sóc, 承蒙关照 [ Chéngméng guānzhào] – Được chiếu cố, 拜托 [ Bàituō] – Làm ơn, v.v …
  • Ngôn ngữ chia buồn: 辛苦了 [ Xīnkǔle] – Cực khổ rồi, 您受累了 [ Nín shòulèile] – Ngài phải mệt mỏi rồi, v.v …
  • Ngôn ngữ khen ngợi: 太好了 [ Tài hǎole] – Tuyệt vời, 真让我高兴 [ Zhēn ràng wǒ gāoxìng] – Thực sự làm tôi hạnh phúc.
  • Ngôn ngữ đồng tình: 真难为你了 [ Zhēn nánwéi nǐle] – Thật khó cho bạn rồi, 您太苦了 [ Nín tài kǔle] – Ngài quá khổ rồi, vv.
  • Ngôn ngữ quan tâm, thấp thỏm nhớ mong: 你现在还好吗?生活愉快吗? [ Nǐ xiànzài hái hǎo ma? Shēnghuó yúkuài ma?] – Bây giờ bạn ổn chứ? Bạn có hạnh phúc không?
  • Ngôn ngữ chúc phúc: 上帝保佑 [ Shàngdì bǎoyòu] – Chúa phù hộ, 阿弥陀佛 [ Ēmítuófó] – A Di Đà, 一路顺风 [ Yīlù shùnfēng] – Thuận buồm xuôi gió, v.v.
Mục đích Kính ngữ Phiên âm Dịch nghĩa
Khi gặp ai đó lần đầu tiên 久仰 / jiǔyǎng / Đã chờ đợi lâu (chờ lâu nay mới thấy)
Lâu ngày không gặp 久违 / jiǔwéi / Lâu vắng bóng
Khi chờ khách hàng 恭侯 / gōng hóu / Kính cẩn, cung hầu
Để đối phương không cần đưa tiễn 留步 / liúbù / Dừng chân, dừng bước (không cần phải tiễn)
Để đi cùng bạn bè 奉陪 / fèngpéi / Cùng đi, tháp tùng, tiếp, hầu
Xin đi về trước 失陪 / shīpéi / Thất lễ (lời nói khách sáo, xin lỗi)
Mời ai đó phê bình 指教 / zhǐjiào / Chỉ giáo
Để cầu xin sự tha thứ 包涵 / bāohan / Bỏ qua, thông cảm
Nhờ ai đó tiện tay giúp dùng 借光 / jièguāng / Nhờ, làm phiền, làm ơn khách sáo
Để yêu cầu ý kiến, lời chỉ giáo 赐教 / cìjiào / Chỉ giáo, dạy dỗ (Lời nói khách sáo, dùng để xin ý kiến của người khác)
Chúc mừng ai đó 恭喜 / gōngxǐ / Cung hỷ, chúc mừng
Để hỏi thăm sức khỏe, vấn an người khác 拜访 / bàifǎng / Thăm, kính thăm
Khách đến thăm 光临 / guānglín / Quang lâm, thăm, đến dự
Khen ngợi ý kiến 高见 / gāojiàn / Cao kiến
Hoan nghênh, chào đón người tiêu dùng 光顾 / guānggù / Vinh dự được đón tiếp (mua hàng)
Người già lớn tuổi 高寿 / gāoshòu / Trường thọ
Tuổi của con gái 芳龄 / fānglíng / Xuân xanh, niên kỷ (chỉ tuổi của nữa)
Thư đến từ tha nhân, người khác 惠书 / huì shū / Ơn huệ, ân huệ

Như vậy là chúng ta đã biết thêm được một số kính ngữ thường dùng trong Trung Quốc rồi. Hy vọng bài viết này có thể giúp bạn có thêm kiến thức về văn hóa trong giao tiếp của người Trung. Cảm ơn bạn đã dành thời gian để tham khảo tài liệu, chúc bạn học tiếng Trung thật tốt.
Liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao cho học viên.

5/5 - (8 votes)
DMCA.com Protection Status
Scroll to Top