Đài Loan là một đất nước có nền giáo dục phát triển, học tiếng Đài Loan dần dần được các bạn trẻ thích thú và muốn trau dồi vốn tiếng này. Nhiều câu hỏi thắc mắc xoay quanh vấn đề tiếng Đài Loan viết như thế nào? Nên học tiếng Trung hay tiếng Đài Loan? Người mới bắt đầu học tiếng Đài Loan thì học như thế nào? Thấu hiểu điều đó hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về bài học cơ bản đầu tiên là học phát âm tiếng Đài Loan. Hãy cùng Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt lắng nghe về bài học cơ bản này nhé!
Nội dung chính:
1. Học các thành phần trong phát âm tiếng Đài Loan
2. Ba biểu tượng đặc biệt cần lưu ý khi phát âm tiếng Đài Loan
3. Cách học phát âm tiếng Đài Loan hiệu quả

1. Học các thành phần trong phát âm tiếng Đài Loan
Trước tiên muốn học phát âm tiếng Đài Loan Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt sẽ giới thiệu đến các bạn phiên âm mà bạn sẽ gặp trong tiếng Đài Loan. Điều đặc biệt khi phát âm thì phần phụ âm có âm thanh gần giống với khi nói tiếng anh và một số khác hoàn toàn với người nói tiếng anh. Dưới đây Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt sẽ giới thiệu đến các bạn phần phát âm tiếng Đài Loan thông qua tiếng Đài Loan theo nghĩa đen hiện đại (MLT) bạn nhé!
1.1 Phụ âm
| MTL | Âm thanh tiếng anh tương đương | Ví dụ | Tiếng Việt | Tiếng Anh |
| p | ‘b’ nói như bear | papaf | Cha | father |
| ph | ‘p’ như poor | phaq | Đánh | hit |
| m | ‘m’ như trong mom | mi | Bún | noodle |
| b | âm ‘b’ trầm hơn | baq | Thịt | meat |
| t | ‘d’ như dare | tit | ăn miếng trả miếng | straight |
| th | ‘t’ như trong take | theh | cầm lấy | take |
| n | ‘n’ như trong nut | nii | năm | year |
| l | ‘tôi’ như trong learn | laang | người | person |
| k | ‘g’ như trong get | kaf | cộng | add |
| kh | ‘c’ như ở cow | khix | đi | go |
| h | ‘h’ như trong help | hii | cá | fish |
| g | âm ‘g’ | go | năm | five |
| c | ‘j’ như trong jeep | ciaf | nơi đây | here |
| ch | ‘ch’ như trong cheese | chiaf | xe hơi | car |
| s | ‘sh’ như trong shoe | si | vâng | yes |
| j | âm thanh “zzzz” | jit | ngày | day |
| z | ‘ds’ phát âm như yards | zef | đây | this |
| zh | ‘ts’ như trong its | zhaix | rau quả | vegetable |
| s | ‘s’ như trong sam | svaf | 3 | 3 |
| j | ‘z’ như trong grazing | joah | nóng | hot |
Lưu ý:
Bạn có thể khó phân biệt âm vì ‘k’ so với ‘g’ cũng như ‘p’.
1.2 Nguyên âm
| MTL | Âm thanh tiếng anh tương đương | Ví dụ | Tiếng Việt | Tiếng Anh |
| a | ‘a’ như trong ma | ka | các | bite |
| i | ‘y’ như trong yes | ti | của | chopsticks |
| u | ‘w’ như want | u | u | have |
| e | ‘ay’ như trong hay | ke | các | low |
| o | ‘o’ như trong or | lo | lo | road |
| ø | Cách đọc vẫn là ø | hør | nghe | good |
| m | âm “m” ở mũi và miệng khép lại giống như ng | m | m | no |
| ng | ng | hng | hng | far |
Trường hợp đặc biệt: M trong bảng chữ cái có thể là cả nguyên âm và phụ âm.

1.2.1 Nguyên âm ghép
Nguyên âm ghép được định nghĩa là sự kết hợp của hai nguyên âm
| MTL | Âm thanh tiếng anh tương đương | Ví dụ | Tiếng Việt | Tiếng Anh |
| ai | ‘igh’ như sigh | lai | nhọn | sharp |
| au | ‘ow’ như in cow | au | mặt sau | back |
| ia | ‘yah’ như yah | ia | lan tràn | spraed |
| iau | ‘eow’ như meow | liau | vật liệu công cụ | material |
| ui | ‘wii’ như wii | ui | dạ dày | stomach |
Ngoài ra khi học phát âm tiếng Đài Loan còn có các nguyên âm như iu, io, oa, oe, vâng, oai,..
1.2.2 Nguyên âm mũi
Bạn sẽ phát âm bằng cách kết hợp sử dụng mũi của mình. Hầu hết các nguyên âm đều có sử dụng mũi.
| MTL | Ví dụ | Tiếng Việt | Tiếng anh |
| va | thvaf | khác | other |
| vi | hvi | tai | ear |
| đã | gve | cứng | stiff |
| vo | gvo | hiêu | comprehend |
| vai | vai | mang về | carry on back |
| vau | gvau | cú sen | the lotus root |
| via | thviaf | nghe | listen |
| viu | sviu | nghĩ | think |
| viau | gviau | ngứa ngáy | itchy |
| voa | voa | trao đôi | exchange |
| voay | kvoay | đóng cửa | close the door |
1.2.3 Nguyên âm kết thúc
| MTL | Ví dụ |
| -am | lam |
| -im | kim |
| -iam | liam |
| -an | ban |
| -in | kin |
| un | tun |
| -ien | lien |
| -oan | goan |
| -ang | bang |
| -eng | teng |
| -ong | gong |
| -iang | liang |
| -iong | iong |
Cách phát âm một từ trong tiếng Đài Loan là:
(Phụ âm) + nguyên âm (mũi)
(Phụ âm) + nguyên âm + (kết thúc bằng mũi sau)
Trong đó dấu ngoặc tròn gồm phụ âm, mũi hoặc mũi phía sau là những thành phần có thể bỏ đi
1.3 Âm
Khi học phiên âm nhiều bạn thắc mắc tiếng Đài Loan có giống tiếng Trung Quốc không? Giống như tiếng Quan Thoại của Trung Quốc, tiếng Đài Loan là một ngôn ngữ có thanh điệu được hiểu là nguyên âm được phát âm với một âm đặc biệt liên quan đến ý nghĩa đặc biệt.
Trong tiếng Đài Loan một nguyên âm kết hợp với một âm khác nhau sẽ cho ra nghĩa khác nhau hoàn toàn.
Tiếng Đài Loan có 7 âm (quan âm có 4)
| Âm | Mô tả | MTL | Thí dụ |
| Thấp ngắn | Giai điệu ngắn | kết thúc bằng q, b, d hoặc g | aq, ab, ad, ag |
| Giảm thấp | bắt đầu từ giữa rồi âm xuống | x | ax |
| Nền tảng | Giai điệu tầm trung, vừa phải | mặc định | a |
| Cao ngắn | Âm cao ngắn | kết thúc bằng h, p, t hoặc k | ah, ap, at, ak |
| Cao | Giai điệu cấp cao | f | af |
| La hét | bắt đầu cao sau đó giảm dần | r | ar |
| Uốn cong | bắt đầu cấp độ giữa sau đó xuống và lên | tăng gấp đôi nguyên âm | aa |
Ngoài ra trong MTL có một số chữ cái đặc biệt cho một số âm nhất định
Chẳng hạn như các nguyên âm sau đây: air trở thành ae; ir trở thành ie; ur trở thành uo; er trở thành ea; aur trở thành ao; if trở thành y; uf trở thành w.

2. Ba biểu tượng đặc biệt cần lưu ý khi phát âm tiếng Đài Loan
Dấu gạch nối
Dấu gạch nối dùng trong trường hợp nối hai hoặc nhiều từ biệt lập để tạo thành một từ ghép mới mang ý nghĩa riêng của nó. Khi phát âm từ có dấu gạch nối thường âm trực tiếp nằm trước dấu gạch nối phải trải qua sự thay đổi âm điệu.
Ví dụ : Taioaan-laang (Người Đài Loan)
Dấu ngoặc kép
Quy tắc khi một từ chứa dấu ngoặc kép, những âm tiết đứng sau dấu ngoặc kép được nhấn trọng âm ở âm thấp hơn – có thể là âm xuống thấp hoặc dừng trầm. trong khi đó phần âm tiết trước dấu ngoặc kép có âm điệu không thay đổi.
Ví dụ:
Kviaf`sie ( đáng sợ ) – kviaf được phát âm mà không có sự thay đổi trong âm sắc còn sie được phát âm với một âm thấp yếu.
Kviaf-sie ( sợ chết ) – kviaf được phát âm với sự thay đổi âm sắc bình thường từ cao đến cơ bản trong khi sie được phát âm như một giọng hét.
Dấu nháy đơn
Khi hai âm tiết được ghép lại với nhau, đảm bảo quy tắc acsc chữ cái phải được nhóm thành một âm tiết bắt đầu từ bên phải.
3. Cách học phát âm tiếng Đài Loan hiệu quả
Để học bất kỳ một ngôn ngữ nào dù học tiếng trung hay tiếng Đài bạn cũng cần phải có một quy trình học nghiêm túc và chất lượng. Khi học phát âm tiếng Đài Loan cũng vậy muốn học tiếng Đài Loan hiệu quả bên cạnh việc học phát âm cần song song trau dồi học thuộc bảng chữ cái.
Bạn có thể tự học tại nhà thông qua các app học tiếng Đài Loan như “app Chineseskill”, phần mềm “học tiếng Phúc Kiến Giao Tiếp”, “từ điển Trung Việt” vừa học chữ phồn thể vừa giải thích chữ giản thể dễ hiểu,.. giúp bạn nghe được giọng phát âm chuẩn người bản xứ vừa luyện thêm các bài học từ cơ bản đến nâng cao.
Bên cạnh đó, nếu không thể học tại nhà đừng quá lo lắng bạn có thể đến ngay các trung tâm giảng dạy tiếng Đài để được tư vấn và hỗ trợ. You Can là một lựa chọn mà bạn có thể tham khảo nhé khi ở đây có các bài học dễ hiểu đi theo lộ trình theo sát học viên từng ngày.
Như vậy chúng ta đã vừa tìm hiểu xong về bài học phát âm tiếng Đài Loan rồi đúng không nào. Hi vọng qua bài viết trên giúp bạn phân biệt được các thành phần học của tiếng Đài Loan, cũng như giúp cho việc lựa chọn nên học tiếng trung (hay tiếng đài loan) được để dễ dàng hơn. Theo dõi Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt để có thêm nhiều kiến thức và bài học hay nhé!
Liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để biết thêm các khóa học tiếng Trung, tiếng Đài Loan online, giao tiếp từ cơ bản đến nâng cao cho học viên!
