Cách dùng zhe trong tiếng Trung | Trợ từ động thái 着

Nắm vững cách dùng zhe trong tiếng Trung sẽ giúp bạn dễ dàng đặt câu chuẩn cấu trúc ngữ pháp hơn. 著 là phồn thể của 着 / zhe / một trợ từ động thái rất thường gặp và được sử dụng phổ biến trong cuộc sống hằng ngày, vì thế việc sử dụng chính xác là rất cần thiết. Hiểu được điều đó, bài viết hôm nay trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt xin chia sẻ đến bạn cách dùng 着 trong tiếng Hoa.

Tìm hiểu thêm: Học tiếng Trung online với giáo trình từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chính:
1. Khái niệm zhe trong tiếng Trung
2. Cách dùng 着 zhe trong tiếng Trung chính xác
3. Top 5 lỗi sai cơ bản khi dùng 着

Cách dùng zhe trong tiếng Trung
Cấu trúc ngữ pháp zhe 着 trong tiếng Trung

1. Khái niệm zhe trong tiếng Trung

着 là trợ từ động thái 动态助词 / Dòngtài zhùcí / biểu thị sự tiếp diễn của động tác hoặc trạng thái mang nghĩa là đang trong tiếng Trung (tiếp tục, xảy ra). Đứng liền sau động từ và tính từ, không được thêm bất kì thành phần nào vào giữa 2 phần này.

Ngoài 着 ra 了 / le / và 过 / guò / cũng là trợ từ động thái, nhưng cách dùng gùo trong tiếng Trung thì biểu thị hành động xảy ra nhưng không còn tiếp diễn trong hiện tại.

CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT

Cách dùng de trong tiếng Trung  Câu chữ 把 / ba / trong tiếng Trung

2. Cách dùng 着 zhe trong tiếng Trung chính xác

Dưới đây là cách sử dụng ngữ pháp zhe trong tiếng Trung để bạn có để đặt câu với từ zhe dễ dàng hơn nhé!

2.1 Biểu thị hành động đang được tiến hành

Được dùng sau động từ, các trạng từ “正在/ 在/ 正” thường được thêm trước động từ, có thể thêm 呢 ở cuối câu. Biểu thị hành động đang xảy ra, biểu thị cách ăn mặc…
Công thức chính: 动词 + 着 => Chủ ngữ + 正在/在/正 + Động từ + 着 + (Tân ngữ) + (呢).

Ví dụ:

小张在写信。/ Xiǎo Zhāng zài xiě xìn. / (Biểu thị hành động đang xảy ra).
=> 小张在写信。/ Xiǎo Zhāng zài xiě zhe xìn. / (Biểu thị hành động đang xảy và còn tiếp diễn).

Lưu ý: Động từ dùng “着” phải mang tính tiếp diễn. Các động từ không dùng “着” là những động từ phát sinh nhanh, như: 死 / sǐ /,段 / duàn /,来 / lái /,去 / qù /,开幕 / kāimù /,开始 / kāishǐ /,离开 / líkāi /,结业 / jiéyè /,结束 / jiéshù /…, ngoài ra còn có động từ tri nhận như: 是 / shì /,认为 / rènwéi /, 知 / zhī /,知道 / zhīdào /。。。không dùng zhe.

Khi dùng động từ li hợp, “着” sẽ chen vào giữa như: 洗澡 / xǐzǎo /, 聊天 / liáotiān /, 上课 / shàngkè /…

Ví dụ:

她在上课呢。
/ Tā zài shàng zhe kè ne. /
Cô ấy đang lên lớp.

今天她穿一条红色裙子。
/ Jīntiān tā chuān zhe yī tiáo hóngsè qúnzi. /
Hôm nay cô ấy mặc 1 chiếc váy đỏ.

他戴一块名表。
/ Tā dài zhe yī kuài míngbiǎo. /
Anh ấy đeo 1 chiếc đồng hồ hàng hiệu.

Cách sử dụng 着 zhe biểu thị hành động tiếp diễn
Dùng zhe biểu thị hàng động tiếp diễn trong tiếng Trung

2.2 Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái

Có thể được sử dụng sau động từ và tính từ. Các trạng từ “正在/ 在/ 正” không được thêm vào trước động từ và tính từ.

Công thức:

Động từ + 着

Ví dụ:

门开呢 / Mén kāi zhene /: Cửa đang mở.

小明不爱运动,喜欢坐
/ Xiǎo Míng bù ài yùndòng, xǐhuan zuò zhe. /
Tiểu Minh không thích vận động, thích ngồi.

Tính từ + 着

Ví dụ:

这个房间还空
/ Zhè ge fángjiān hái kōng zhe. /
Căn phòng này vẫn còn trống.

他办公室的灯还亮
/ Tā bàngōngshì de dēng hái liàng zhe. /
Đèn của văn phòng anh ấy vẫn sáng.

Lưu ý:

Khi biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái trước động từ hoặc tính từ thường thêm: 一直 / yīzhí /, 总是 / zǒng shì /, 常常 / chángcháng /, 还 / hái /…

Công thức cấu trúc 着 zhe trong tiếng Trung
Dùng zhe 着 biểu thị tiếp diễng của trạng thái

2.3 Biểu thị sự tồn tại

Biểu thị sự tồn tại trong một trạng thái nhất định, động từ + 着 biểu thị hành động đang diễn ra, xuất hiện tần suất nhiều biểu thị trạng thái diễn ra đang ngày càng phát sinh. Thường dùng cho câu tồn hiện trong tiếng Trung.

Cấu trúc: Địa điểm + Động từ + 着+ Danh từ (chủ thể tác động).

Ví dụ:

门口围一群人
/ Ménkǒu wéizhe yīqún rén /
Một nhóm người xung quanh cửa.

路旁长椅子坐一对老年夫妇
/ Lù páng cháng yǐzi zuòzhe yī duì lǎonián fūfù /
Một cặp vợ chồng già ngồi trên băng ghế ven đường.

教室里坐10 个学生。
/ Jiàoshì lǐ zuò zhe 10 gè xuéshēng. /
10 học sinh đang ngồi trong phòng học.

这里住一个留学生。
/ Zhèlǐ zhù zhe yī gè liúxuéshēng. /
Một lưu học sinh sống ở đây.

Cấu trúc: Địa điểm + động từ + 着 + danh từ (vật chịu tác động).

Ví dụ:
手上拿一本汉语词典
/ Shǒu shàng názhe yī běn hànyǔ cídiǎn /
Cầm từ điển tiếng Trung trong tay.

墙上挂一幅画儿。
/ Qiáng shàng guà zhe yī fú huàr. /
Trên tường treo 1 bức tranh.

院子里放很多车。
/ Yuànzi lǐ fàng zhe hěn duō chē. /
Trong sân để rất nhiều xe.

Cấu trúc: Danh từ (chủ thể tác động / vật chịu tác động) + 在 + địa điểm + động từ + 着.

Ví dụ:

地图挂在墙上。/Dìtú guà zài qiáng shàng. /
=> 地图在墙上挂。Bản đồ treo ở trên tường.

他还躺在床上。/ Tā hái tǎng zài chuáng shàng. /
=> 他还在床上躺。 Anh ấy vẫn nằm ở trên giường.

Lưu ý: Trong câu biểu thị sự tồn tại, trước danh từ chỉ địa điểm không có “在”.

Ví dụ:

Không được dùng: 在桌子上放一本词典。/ Zài zhuōzi shàng fàng zhe yī běn cídiǎn. / => Sai.
Phải dùng: 桌子上放一本词典。/ Zhuōzi shàng fàng zhe yī běn cídiǎn. / Trên bàn đặt một quyển từ điển. => Đúng.

Sử dụng zhe cho câu tồn tại tiếng Trung
Cấu trúc ngữ pháp 着 zhe trong câu tồn tại tiếng Hoa

2.4 Dùng cho câu cầu khiến

Cấu trúc: Động từc/ tính từ + 着.

Ví dụ:

你听,以后不能再迟到了。
/ Nǐ tīng zhe, yǐhòu bù néng zài chídào le. /
Cậu nghe đây, lần sau không được lại đến muộn nữa.

你快躺,别动!
/ Nǐ kuài tǎng zhe, bié dòng! /
Cậu mau nằm xuống, không động đậy!

点儿,别摔倒了。
/ Màn zhe diǎnr, bié shuāi dǎo le. /
Chậm chút, đừng bị ngã.

Lưu ý:

Không được bỏ 着 sau động từ trong các câu trên.
着 sau tính từ có thể bỏ nhưng ngữ khí cầu khiến sẽ bị giảm bớt.

2.5 Dùng trong câu liên động

Cấu trúc:  Động từ 1 + 着 + (Tân ngữ)+ Động từ 2.

(1) Biểu thị 2 động tác cùng xảy ra, một số trong số chúng có thể được hiểu theo cách vì hành động 1 biểu thị hành động 2.

讲 / Zuò zhuó jiǎng / Ngồi nói chuyện.

嘴笑 / Mǐnzhe zuǐ xiào / Nhếch miệng cười.

这孩子喜欢一边听音乐一边做作业。
=> 这孩子喜欢听音乐做作业。
/ Zhè háizi xǐhuan tīng zhe yīnyuè zuò zuòyè. / Đứa trẻ này thích vừa nghe nhạc vừa làm bài tập.

(2) Biểu thị quan hệ mục đích giữa 2 hành động:

上班
/ Jízhuó shàngbān /
Sốt sắng làm việc

准备出发
/ Mángzhe zhǔnbèi chūfā /
Bận rộn chuẩn bị xuất phát.

(3) Hành động 1 đang xảy ra và xuất hiện hành động 2.

Ví dụ:

想着想笑了起来
/ Xiǎng zhuóxiǎngzhe xiàole qǐlái /
Vừa nghĩ vừa cười.

你不应该躺看书。
/ Nǐ bù yìng gāi tǎng zhe kàn shū. /
Bạn không nên nằm đọc sách.

Lưu ý:

Có một vài tính từ có thể dùng ở vị trí động từ 1:

A. Biểu thị hành động xảy ra trong trạng thái thế nào.

Công thức: Tính từ + 着+ (Tân ngữ) + Động từ.

Ví dụ:

Cô ấy đỏ mặt gật đầu.
她红脸点了点头。
/ Tā hóng zhe liǎn diǎn le diǎn tóu. /

Tôi vội vã đi lên lớp.
我急去上课。
/ Wǒ jí zhe qù shàngkè. /

B. Biểu thị động tác 3 xảy ra trong trạng thái động tác 1 và động tác 2 cùng đồng thời tiến hành – 着 着.

Công thức: Động từ 1+ 着 + động từ 2+ 着+ động từ 3.

Ví dụ:

大家说走了学校的门口。
/ Dàjiā shuō zhe xiào zhe zǒu le xuéxiào de ménkǒu. / Mọi người vừa nói vừa cười đi đến cổng trường.

Đứa trẻ khóc gào ầm đòi tìm mẹ.
孩子哭要找妈妈。
/ Háizi kū zhe nào zhe yào zhǎo māma. /

=> Động từ 1 và động từ 2 có thể giống nhau
=> Biểu thị động tác cứ tiến hành rồi xuất hiện động tác mới.

Ví dụ:

不觉到了门口
/ Shuōzhe shuōzhe bù jué dàole ménkǒu /

小林走停了下来。
/ Xiǎo Lín zǒu zhe zǒu zhe tíng le xiàlái. /
Tiểu Lâm cứ đi cứ đi rồi dừng lại.

Phía trước động từ 3 có thể thêm 就 hoặc 突然.

Ví dụ:

小明听,突然明白了。
/ Xiǎo Míng tīng zhe tīng zhe, tūrán míngbai le. /
Tiểu Minh cứ nghe, cứ nghe rồi đột nhiên hiểu ra.

3. Top 5 lỗi sai cơ bản khi dùng 着

Những lỗi sai cơ bản khi dùng trợ từ động thái 着 zhe
Điểm cần lưu ý khi dùng zhe 着 trong tiếng Trung

3.1 Khi có 2 động từ đồng thời xuất hiện

Khi có 2 động từ xuất hiện cùng lúc “着” phải đứng sau động từ 1.

Ví dụ:

Không dùng: 她常常躺看书。=> Sai.
Phải dùng: 她常常躺看书。/ Tā chángcháng tǎng zhe kàn shū. / Cô ấy thường nằm đọc sách. => Đúng.

3.2 Trong kết cấu động tân hoặc động từ li hợp

Động từ li hợp hoặc kết cấu động tân thì 着 phải đặt giữa động từ và tân ngữ.

Ví dụ:

Không dùng: 我们在上课。=> Sai.
Phải dùng: 我们在上课。/ Wǒmen zài shàng zhe kè. / Chúng tôi đang lên lớp. => Đúng.

3.3 Sau 着 không dùng “在 + địa điểm”

Ví dụ:

Không thể dùng: 别坐在床上吃饭。=> Sai.
Hãy dùng: 别在床上坐吃饭。/ Bié zài chuáng shàng zuò zhe chī fàn /. Đừng ngồi ăn cơm trên giường. => Đúng.

3.4 Thừa 着 trong câu

Khi sau động từ có bổ ngữ thì không được dùng 着.

Ví dụ:

Không dùng :他等你五年了。=> Sai.
Hãy dùng: 他等了你五年了. / Tā děng le nǐ wǔ nián le. / Anh ta đợi bạn 5 năm rồi. => Đúng.

3.5 Thiếu “着” trong câu

Không được dùng: 这个房间还空。=> Sai.
Phải dùng: 这个房间还空。/ Zhè ge fángjiān hái kōng zhe. / Căn phòng này vẫn còn trống. => Đúng.

Không thể dùng: 鱼还活。=> Sai.
Phải dùng: 鱼还活。/ Yú hái huó zhe. / Cá vẫn còn sống. => Đúng.

Không dùng: 墙上挂喜字。=> Sai
Hãy dùng: 墙上挂喜字。/ Qiáng shàng guà zhe xǐ zì. / Trên tường treo chữ Hỷ. => Đúng.

Như vậy là chúng ta đã biết được cách dùng 着 trong tiếng Trung rồi. Hy vọng bài viết này có thể giúp cho bạn có thêm một tài liệu hữu ích. Cảm ơn bạn đã giành thời gian để xem tài liệu, chúc bạn học tiếng Trung thật tốt.

Liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao cho học viên.

Scroll to Top