Bộ Hỏa Trong Tiếng Trung | Bộ thủ 086 – 火(灬)

Trong đời sống hằng ngày của mỗi gia đình  không thể thiếu đi hoạt động nhóm lửa, nấu nướng. Trong tiếng Trung có một bổ thủ khá quan trọng biểu thị cho lửa, nóng. Giống như đặc tính của nó là nóng, liên quan đến lửa nên được gọi là bộ Hỏa trong tiếng Trung. Hôm nay hãy cùng Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt tìm hiểu sâu hơn về bộ thủ 086, cách viết và cách sử dụng chữ Hỏa trong chữ Hán như thế nào nhé!

XEM NGAY: Trau dồi khả năng giao tiếp thông qua việc học tiếng Trung online.

Nội dung chính:
1.Bộ Hỏa trong tiếng Trung là gì?
2. Từ vựng có chứa bộ Hỏa
3. Mẫu câu có sử dụng bộ thủ Hỏa

Tìm hiểu về bộ hỏa trong tiếng Trung
Tìm hiểu về bộ thủ Hỏa

1. Bộ Hỏa trong tiếng Trung là gì?

  • Cấu tạo bộ hỏa đứng có dạng 火. Ngoài ra còn bộ Hỏa nằm  灬
  • Số nét: 4 nét. Bao gồm: 丶ノノ丶
  • Cách đọc: /huǒ/
  • Hán Việt: Hỏa. Đây là chữ tượng hình.
  • Ý nghĩa: Lửa
  • Vị trí của bộ: Linh hoạt trên, dưới, phải, trái.
  • Mẹo nhớ bộ lửa tiếng Hán Việt là gì? Hình ảnh người dơ hai tay lên hô “cháy, cháy” kêu cứu.
  • Chữ Hỏa trong tiếng Hán gồm:
  • Cách viết:  火
  • Nguồn gốc: chữ Hỏa được tạo nên từ hình ảnh của một đám lửa. Chữ giáp cốt của hỏa vốn được viết là đường bao quanh đốm lửa nhìn giống như chiếc vương miện. Trải qua thời gian các nét đã dần hoàn thiện và thay đổi và chúng ta thấy được chữ Hỏa như bây giờ.

Xem thêm: Từ vựng tiếng Trung tất cả các chủ đề.

Cấu tạo nên bộ hỏa
Cấu tạo của bộ thủ 068 trong chữ Hán

2. Từ vựng có chứa bộ Hỏa

Để học bộ thủ này tốt hơn bạn hãy bỏ túi ngay những chữ tượng hình phía dưới chứa bộ Hỏa ngay nhé!

2.1 Từ đơn

灵 /líng/ linh hoạt; khéo léo

炮 /bāo/ xào; nướng; rang

灭 /miè/ tắt

灭 /miè/ tắt

炸 /zhá/ chiên; rán

灯 /dēng/ đèn; đăng

秋 /qiū/ mùa thu; thu

烧 /shāo/ đốt; thiêu

爆 /bào/ nổ tung; vỡ tung; toé

烦 /fán/ phiền; phiền muộn

灰 /huī/ tro; than; muội

炎 /yán/ rất nóng

灾 /zāi/ tai hoạ; tai nạn

燃 /rán/ bốc cháy;

煤 /méi/ than đá

烂 /làn/ nát; rữa

炉 /lú/ lò; bếp

Học thêm các bộ thủ liên quan:

bộ Băng Bộ Ngưu bộ Khuyến Bộ Mục

2.2 Từ ghép

火险 /huǒxiǎn/ tai nạn hoả hoạn

起火 /qǐhuǒ/ nấu cơm; thổi cơm; nấu ăn

救火 /jiùhuǒ/ cứu hoả; chữa cháy

引火 /yǐnhuǒ/ nhóm lửa

火速 /huǒsù/ hoả tốc; khẩn cấp

动火 /dòng huǒ/ phát cáu; nổi giận

火线 /huǒxiàn/ hoả tuyến; mặt trận

火车 /huǒchē/ xe lửa; tàu hoả

炎热 /yán rè/  nóng bức, nóng nực

烹饪 /pēng rèn/ nấu nướng, xào nấu

熟悉 /shú xī/ quen thuộc, thân quen

灯火 /dēnghuǒ/ đèn đuốc

烟火 /yānhuo/  pháo hoa

火家 /huǒ jiā/ đồng sự; cộng sự

3.Mẫu câu có sử dụng bộ thủ Hỏa

Đặt câu chứa bộ thủ Hỏa
Ví dụ mẫu câu có chứa bộ 火

1. 星期天你家起火不起火?

/xīngqítiān nǐ jiā qǐhuǒ bù qǐhuǒ?/

Ngày chủ nhật nhà bạn có nấu cơm không?

2. 消防队员正在救火

/xiāofángdùiyuán zhèngzài jìuhuǒ/

Đội viên phòng cháy chữa cháy đang cứu hoả.

3. 用木柴引火。

/yòng mùchái yǐnhuǒ/

Dùng củi nhóm lửa

4. 任务紧急,必须火速完成

/rènwù jǐnjí,bìxū huǒsù wánchéng/

Nhiệm vụ khẩn cấp phải nhanh chóng hoàn thành.

5. 什么事值得这么动火

/shénme shì zhídé zhème dòng huǒ/

Việc gì phải nổi giận như vậy.

6. 我不擅长烹饪

/Wǒ bù shàncháng pēngrèn/

Tôi không giỏi nấu ăn

7. 我们两人是30多年了,我对他非常熟悉。

/Wǒmen liǎng rén shì 30 duōniánle, wǒ duì tā fēicháng shúxī/

Hai chúng tôi đã ở bên nhau hơn 30 năm và tôi biết rất rõ về anh ấy.

8. 在上海坐火车可以直达北京。

/zài shànghǎi zuòhuǒchē kěyǐ zhídá běijīng/

Từ Thượng Hải đi xe lửa có thể đến thẳng Bắc Kinh.

Mong rằng bài viết sẽ giúp các bạn học bộ hỏa tiếng Trung nói riêng và 214 bộ thủ tiếng Trung nói chung ngày càng tiến bộ hơn. Để viết được chữ Hán đẹp đừng quên trau dồi các bài học bổ ích 214 bộ thủ nhé. Theo dõi bài viết trên website để có thêm nhiều bài học về bộ thủ tiếng Trung hơn. Chúc các bạn học và đạt kết quả thật tốt.

5/5 - (2 bình chọn)
Scroll to Top