Bộ Ất trong tiếng Trung | Tìm Hiểu Bộ Thủ 1 Nét

Để tiếp nối các bài học về 214 bộ thủ trong tiếng Trung, trung tâm Hoa ngữ Tầm nhìn Việt sẽ cùng bạn tìm hiểu về bộ Ất. Bộ ất là bộ thứ 5 trong hệ thống bộ thủ tiếng Hán và là một trong số 100 bộ thủ thường dùng trong tiếng Trung.

Bộ Ất nghĩa là gì?

Bộ Ất là một trong 6 bộ thủ 1 nét, mang ý nghĩa thiên căn thứ 2 trong 10 thiên căn hoặc sử dụng cho một người hoặc vật chưa xác định. Vị trí của bộ khá linh hoạt, có thể nằm ở trên, dưới, phải, trái và rất thông dụng trong Hán ngữ lẫn ngôn ngữ Trung hiện đại.

  • Dạng phồn thể: 乙
  • Âm hán việt: Ất
  • Cách đọc: /yǐ/
  • Mẹo nhớ nhanh bộ Ất: Nhìn giống số 2.

Tham khảo các bài viết về các bộ thủ khác:

Cách viết bộ Ất

Vì là bộ thủ 1 nét nên theo các quy tắc viết tiếng Trung cơ bản, bộ Ất bắt đầu bằng một nét ngang ngắn gập uốn cong từ trên xuống dưới và từ trái qua phải, kết thúc móc lên trên.

Bộ Ất
Cách viết bộ Ất

Tự hình:

Bộ Ất
Tự hình của bộ Ất

Dị thể: 乚, 鳦, 𠄌

Từ đơn chứa bộ Ất

乙 /yǐ/ : Can thứ hai trong can 10.

七 /qī/ : Số 7, chỉ về thể văn.

乞 /qǐ/ : Xin.

屯 /tún/ : Khó, tụ tập nhiều người; đống đất.

巴 /bā/ : Khao khát, ước, bám vào.

乳 /rǔ/ : Vú, động vật có vú, cho bú, sinh sản có nhau thai, con non mới sinh.

亂 /luàn/ : Không yên bình, không an tĩnh.

Học thêm từ đơn của các bộ thủ:

Bộ liễu trong tiếng Trung Bộ đầu trong tiếng Trung Bộ ấp trong tiếng Trung

Từ ghép chứa bộ Ất

乙方 /yǐ fāng/: Bên thứ 2.

乙醇 /yǐ chún/: Cồn, rượu.

乙烯基 /yǐ xī jī/: Nhựa vinyl.

涂乙 /tú yǐ/: Thêm vào.

对乙酰氨基酚 /duì yǐ xiān ān jī fēn/: Paracetamol.

七月 /qī yuè/: Tháng 7.

七彩 /qī cǎi/: 7 màu, nhiều màu, màu cầu vồng.

七十 /qī shí/: 70.

七七八八 /qī qī bā bā/: Hầu hết.

七上八下 /qī shàng bā xià/: Tâm trạng rối bời, ở trong mớ hỗn độn.

乞丐 /qǐ gài/: Ăn xin.

乞怜 /qǐ lián/: Cầu xin sự thương hại.

摇尾乞怜 /yáo wěi qǐ lián/: Xu nịnh.

屯戍 /tún shù/: Nơi binh lính đóng quân.

屯落 /tún luò/: Bản làng.

积草屯粮 /jī cǎo tún liáng/: Dự trữ cho chiến tranh.

巴掌 /bā zhǎng/: Lòng bàn tay.

哑巴 /yǎ ba/: Im lặng, bị câm.

哑巴亏 /yǎ ba kuī/: Những điều khó nói.

乳化 /rǔ huà/: Nhũ hóa.

乳汁 /rǔ zhī/: Sữa.

哺乳动物 /bǔ rǔ dòng wù/: Động vật có vú.

紊乱 /wěn luàn/: Rối loạn.

眼花缭乱 /yǎn huā liáo luàn/: Bị lóa mắt.

叛乱 /pàn luàn/: Nổi dậy vũ trang.

Xem ngay:

Mẫu câu chứa bộ Ất

甲之蜜糖,乙之砒霜 /jiǎ zhī mì táng , yǐ zhī pī shuāng/: Cùng một thứ mà kẻ thích gật gù người chê giãy nãy. (thành ngữ)

只要在甲方和乙方都同意的情况之下,他们是可以解约的 /zhǐyào zài jiǎfāng hé yǐfāng dōu tóngyì de qíngkuàng zhīxià, tāmen shì kěyǐ jiěyuē de/: Chỉ cần bên A và bên B đồng ý, họ có thể chấm dứt hợp đồng.

我 今天 七上八下 /wǒ jīn tiān qī shàng bā xià/: Tôi cảm thấy không khỏe hôm nay.

一个 星期 有 七 天 /yí gè xīng qī yǒu qī tiān/: Có 7 ngày trong 1 tuần.

很多 人 喜欢 住 在 屯子 而 不 喜欢 住 在 都会 /rén xǐ huān zhù zài tún zǐ ér bù xǐ huān zhù zài dōu huì/: Nhiều người thích sống ở nông thôn hơn là sống ở thành thị.

我们 明天 屯砩 打电话 给 你们 /wǒ men míng tiān tún fú dǎ diàn huà gěi nǐ men/: Chúng tôi sẽ gọi cho mọi người vào tối mai.

那 你 为什 么 不 坐 大巴 呢? /nà nǐ wèi shén me bù zuò dà bā ne/: Vậy tại sao bạn không đi xe bus?

我 巴 不 得 这 星期 快 点儿 过 完 /wǒ bā bù dé zhè xīng qī kuài diǎn ér guò wán/: Tôi không thể chờ tuần này kết thúc sớm

你 不 可能 出售 乳牛 ,同时 又 要 喝 牛奶 。/nǐ bù kě néng chū shòu rǔ niú tóng shí yòu yào hē niú nǎi/: Không thể bán vừa bán bò vừa uống sữa.

明明 是 我 的 乳名 /míng míng shì wǒ de rǔ míng/: Mingming là tên thời thơ ấu của tôi.

我们 小时候 常常 在 街上 乱跑 /men xiǎo shí hòu cháng cháng zài jiē shàng luàn pǎo/: Chúng tôi thường chạy trên những con phố khi còn nhỏ.

家 里人 让 它 在 家 里 随便 乱跑 /jiā lǐ rén ràng tā zài jiā lǐ suí biàn luàn pǎo/: Gia đình để nó chạy loanh quanh trong nhà.

Đến đây thì bạn đã hiểu hơn về bộ Ất trong tiếng trung rồi chứ? Hy vọng bài viết đã giúp bạn phần nào dễ dàng hơn trong quá trình học tiếng Trung. Nếu bạn vẫn gặp khó khăn, hãy liên hệ trung tâm Hoa ngữ Tầm nhìn Việt để được tư vấn các khóa học tiếng Trung, luyện thi HSK, …

5/5 - (1 bình chọn)
Scroll to Top