60 Thành Ngữ tiếng Trung hay và thâm thúy

Khi nói đến thành ngữ tiếng Trung bất kì ai cũng biết tới mức độ thâm thúy của khẩu ngữ này. Người Trung Quốc với lịch sử truyền thống từ xưa đến nay rất hay sử dụng các ngạn ngữ, thành ngữ nói chuyện trong cuộc sống hàng ngày. Và rất nhiều câu nói không thể đoán mò nghĩa bóng dựa trên bản dịch nghĩa đen của chúng được. Vì vậy nếu bạn đang học thi HSK, học tiếng Trung và muốn tìm hiểu nhiều hơn về văn hóa giao tiếp tiếng Hán ngữ thì đừng vội bỏ qua bài viết này. Tài liệu tổng hợp tất cả câu thành ngữ có trong tiếng Hoa.

Nội dung chính:
1. Thành ngữ, ngạn ngữ tiếng Trung cho người đang học tập
2. 10 mẫu câu thành ngữ tiếng Trung hay nhất
3. Giới thiệu một số thành ngữ tiếng Trung theo vần

Thành ngữ tiếng Trung
Thành ngữ bằng tiếng Trung

1. Thành ngữ, ngạn ngữ tiếng Trung cho người đang học tập

Những thành ngữ về chủ đề học tập trong tiếng Trung giao tiếp được sử dụng thường xuyên hàng ngày như là châm ngôn sống, nhất là trong môi trường giáo dục. Mục đích của những câu danh ngôn thành ngữ tiếng Hoa này chính là châm biếm hay răn dạy mọi người cần phải có truyền thống văn hóa tôn sư trọng đạo, biết siêng năng chăm chỉ, học hành đúng cách để phát triển bản thân, vân vân.

Thành ngữ Phiên âm Tiếng Việt
熟能生巧。 Shú néng shēng qiǎo. Quen tay hay việc.
活 到 老, 学到 老。 Huó dào lǎo, xué dào lǎo. Học, học nữa học mãi.
读书 健脑, 运动 强身。 Dúshū jiàn nǎo, yùndòng qiángshēn. Đọc sách rèn não, thể thao rèn người.
不耻 下 才能 有 学问。 Bùchǐxiàwèn cáinéng yǒu xuéwèn. Có đi mới đến, có học mới hay.
活着, 为了 学习。 Huózhe, wèile xuéxí. Sống là để học tập.
实践出真知。 Shíjiàn chū zhēnzhī. Có thực tiễn mới thực sự biết.
读书 如 交友, 应 求 少而精。 Dúshū rú jiāoyǒu, yìng qiú shǎo ér jīng. Đọc một cuốn sách cũng như kết giao bạn bè, nên chọn sách tốt mà đọc.
学习 的 敌人 是 自己 的 满足。 Xuéxí de dírén shì zìjǐ de mǎnzú. Kẻ thù của học tập là sự tự thỏa mãn của bản thân.
知识 使人 谦虚, 无知 使人 傲慢。 Zhīshì shǐ rén qiānxū, wúzhī shǐ rén àomàn. Kiến thức khiến con người khiêm tốn, thiếu hiểu biết khiến người ta kiêu ngạo.
知识 只能 循序渐进, 不能 跃进 Zhīshì zhǐ néng xúnxùjiànjìn, bùnéng yuèjìn. Kiến thức cần tích lũy dần dần, không phải ngày một ngày hai mà có được.
凡事 都应 量力而行。 Fánshì dōu yìng liànglì ér xíng. Liệu cơm gắp mắm.
一心 不能 二 用。 Yīxīn bùnéng èr yòng. Xôi hỏng bỏng không.
不学无术。 Bù xué wú shù. Học chả hay, cày chả biết.
学 书 不 成, 学 剑 不 成。 Xué shū bùchéng, xué jiàn bùchéng. Học chữ không xong, học cày không nổi.
学 而 时 习 之。 Xué ér shí xí zhī. Học đi đôi với hành.
对牛弹琴。 Duìniútánqín. Đàn gảy tai trâu, vịt nghe sấm.
铁 杵 磨 成 针。 Tiě chǔ mó chéng zhēn. Có công mài sắt có ngày nên kim.
功 到 自然 成; 有 志 竞 成。 Gōng dào zìrán chéng; yǒuzhì jìng chéng. Có chí thì nên.
知 无 不 言, 言 无 不 尽。 Zhī wúbù yán, yán wúbù jǐn. Biết thì mới nói, không biết dựa cột mà nghe.
锲而不舍。 Qiè’ér bù shě. Khiết nhi bất xả: Kiên nhẫn làm đến cùng.
他方 求 食。 Tā fāng qiú shí. Tha phương cầu thực.
安家 立 业。 Ānjiā lìyè. An cư lập nghiệp.
将 错 就 错。 Jiāng cuò jiù cuò. Đâm lao phải theo lao.
世上无难事 只怕有心人。 Shìshàng wú nánshì zhǐ pà yǒuxīnrén. Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền.
是福不是祸, 是祸躲不过。 Shì fú bùshì huò, shì huò duǒ bùguò. Là phúc không phải họa, là họa tránh chẳng qua.
真金不怕火炼。 Zhēn jīn bùpà huǒ liàn. Lửa thử vàng gian nan thử sức.
有志者事竟成。 Yǒuzhì zhě shì jìng chéng. Có chí thì làm việc gì cũng thành.

2. 10 mẫu câu thành ngữ tiếng Trung hay nhất

Mỗi câu thành ngữ, ngạn ngữ Trung Quốc đều sẽ mang một ý nghĩa và bản sắc riêng biệt. Bên dưới là những thành ngữ có trong tiếng Hán hay được nhiều người sử dụng nhất.

Trăm nghe không bằng mắt thấy
Câu thành Ngữ thông dụng nhất
Thành ngữ Phiên âm Tiếng Việt Ý nghĩa
百闻不如一见。 Bǎi wén bù rú yī jiàn Trăm nghe không bằng một thấy. Nghe thấy nhiều mấy cũng không bằng tận mắt trông thấy một lần.
青出于蓝 而 胜于 蓝。 Qīng chū yú lán ér shēng yú lán Tre già măng mọc. Thế hệ trẻ vượt lên thế hệ trước, thế hệ sau giỏi giang hơn thế hệ trước.
熟能生巧。 Shú néng shēng qiǎo Quen tay hay việc. Đã làm nhiều lần, có nhiều kinh nghiệm, trở nên thành thạo thì công việc sẽ làm rất tốt.
白纸 写 黑子。 Bái zhǐ xiě hēi zi Giấy trắng mực đen. Có bằng chứng cụ thể rõ ràng, bằng văn bản, không chối cãi được.
不分 是非。 Bù fēn shìfēi Vơ đũa cả nắm. Không phân biệt được đúng sai.
玩火自焚。 Wán huǒ zìfén Chơi với lửa có ngày chết cháy. Chơi dao có ngày đứt tay. Nếu làm chuyện mạo hiểm hoặc làm hại người khác, có ngày sẽ làm hại chính mình.
坐 地 分赃。 Zuòdì fèn zāng Ngồi mát ăn bát vàng. Không cần làm, không cần bỏ sức lao động mà được hưởng sự sung sướng đầy đủ về vật chất.
一 母 之 子 有 愚 贤 之 分, 一 树 之 果 有 酸甜 之 别。 Yī mǔ zhī zi yǒu yú xián zhī fèn, yī shù zhī guǒ yǒu suān tián zhī bié Năm ngón tay có ngón dài ngón ngắn. Cùng một loại có cái thế này, thế nọ, không nên đòi hỏi bình quân một cách máy móc.
含苞欲放。 Hán bāo yù fàng Hoa còn đang nụ. Chỉ thiếu nữ còn trong trắng e ấp.
随波逐流。 Súi bò zhúliú Nước chảy bèo trôi. Trôi nổi theo sóng, nổi theo dòng nước.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Những câu thơ hay bằng tiếng Trung Buồn tiếng Trung

3. Giới thiệu một số thành ngữ tiếng Trung theo vần

Giống như văn hóa Việt Nam, trong những câu cao dao tục ngữ Trung Quốc, thành ngữ Trung Hoa cổ thường sẽ có các vần để dễ nhớ dễ đọc. Dưới đây là một số câu thành ngữ tiếng Trung hay và thâm thúy theo từng vần để bạn tham khảo.

Thành ngữ tiếng Trung
Thành Ngữ tiếng Trung

Thành ngữ, phương ngữ chữ Hán theo vần A

  • Ăn không ngồi rồi – / 饱食 终日 – Bǎoshízhōngrì / ; / 饭 来 开口 – Fàn lái kāikǒu /
    – Chỉ sự lười biếng, luôn luôn diễn ra, không muốn làm gì cả.
  • Ăn chắc, mặc bền / 布衣 粗 实 – Bùyī cū shi /
    – Khuyên ta nên sống tiết kiệm.
  • Ăn mặn nói ngay còn hơn ăn chay nói dối –  / 宁可 荤 口 念佛 、 莫 将 素 口 骂人 – Nìngkě hūn kǒu niànfó, gò jiāng sù kǒu màrén /
    – Chỉ những người ăn nói giả tạo, khẩu phật tâm xà.
  • Khẩu phật tâm xà tiếng Trung là 佛口蛇心 / Fó kǒu shé xīn /

Thành ngữ, phương ngữ tiếng Trung thông dụng theo vần C

  • Cao sơn ngưỡng chi – / 高山仰止 – Gāoshān yǎng zhǐ /
    – Chỉ hành động ngưỡng mộ phẩm đức cao quý, thanh cao.
  • Chiếu lệnh – / 诏令 – Zhào lìng /
    – Lệnh chiếu (Các sắc lệnh ban hành bởi hoàng gia).
  • Công dục thiện kỳ sự, tất tiên lợi kỳ khí – / 工欲善其事, 必先 利 其 器 – Gōng yù shàn qí shì, bì xiān lì qí qì /
    – Thợ muốn giỏi việc, trước tiên phải làm công cụ sắc bén.
  • Cam chi như di – / 甘 之 若 饴 – Gān zhī ruò yí /
    – Cam tâm tình nguyện, vui vẻ chịu đựng.
  • Chuyển bất quá loan – / 转 不过 弯 – Zhuǎn bùguò wān /
    – Nghĩ không ra, nghĩ không thông, cố chấp, không tỉnh ngộ, khó thay đổi (tư tưởng, suy nghĩ).
  • Chủy thượng vô mao, bạn sự bất lao – / 嘴上 无 毛, 办事 不 – Zuǐ shàng wú máo, bànshì bù láo /
    – Trẻ người không dạ, sau này việc gì cũng làm không tốt.
  • Cày chùi bừa bãi – / 敷衍了事 – Fū yǎn liǎo shì /
    – Ví với việc ăn cắp vặt, dối trá, bôi bác cho xong chuyện.
Học tiếng Hoa
Câu thành ngữ tiếng Trung thông dụng

Thành ngữ phương ngữ chữ Hán vần D

  • Dụng binh trên giấy – / 纸上谈兵 – Zhǐ shàng tán bīng /
    – Chỉ nói những lời sáo rỗng, không giải quyết được vấn đề thực tế.
  • Diện bao xa – / 面包车 -Miànbāochē /
    -Loại xe ô tô cỡ trung thông dụng, không có khoang hành lý và phần động cơ nhô ra khỏi xe.
  • Dịch thừa – / 驿丞 – Yì chéng /
    – Một chức danh thời Minh, Thanh; quản lý trạm dịch.
  • Đạp tuyết tầm mai – / 踏雪寻梅 – Tà xuě xún méi /
    – Đạp tuyết tìm mai (miêu tả hứng thú của văn nhân: Ngoạn cảnh làm thơ).
  • Đồng tẩu vô khi – / 童叟无欺 – Tóng sǒu wú qī /
    – Không lừa già dối trẻ; mua bán công bình.
  • Đông nhất hạ tây nhất hạ – / 东一下西一下 – Dōng yīxià xī yīxià /
    – Làm việc không kế hoạch; kế hoạch không chu toàn; đụng đâu làm đó.
  • Điện quang thạch hỏa – / 电光石火 – Diànguāng shíhuǒ /:
    -Ánh chớp; tia đá lửa: Hành vi cấp tốc, bỗng nhiên phát động.
  • Đả xà thượng côn – / 打蛇上棍 – Dǎ shé shàng gùn /:
    – Thuận thế làm tới; được nước lấn tới. Dùng gậy đánh rắn, rắn lại theo gậy bò ngược lên.

    Câu thành ngữ
    Câu thành ngữ thông dụng

Thành ngữ Trung Quốc về cuộc sống theo vần X, Y

  • Xu Chi Nhược Vụ – / 趋之若鹜 – Qūzhīruòwù /
    – Chạy như xua vịt. Ý nói: Đổ xô mà chạy; tranh nhau mà chạy.
  • Xích quả quả – / 赤果果 – Chì guǒ guǒ /
    – Xích lỏa lỏa (Xuất xứ từ internet); trần trụi; trần truồng; loã lồ…
  • Xả tuyến công tử – / 扯线公仔 – Chě xiàn gōngzǐ /
    – Như con rối, người lười biếng hoặc nói làm sao thì làm vậy.
  • Xá ngã kỳ thùy – / 舍我其谁 – Shě wǒ qí shéi /
    – Ngoài ta ra, còn người nào nữa?: Chỉ người can đảm, chịu trách nhiệm, gặp việc sẽ làm không trốn tránh.
  • Ý hưng lan san – / 意兴阑珊 – Yìxìng lánshān /
    – Mất hết hứng thú; cụt hứng; trò vui sắp hết; không còn hăng hái.
  • Ý Khí chi tranh – / 意气之争 – Yìqì zhī zhēng /
    – Hành động/xử trí theo cảm tính.
  • Yểm yểm nhất tức – / 奄奄一息 – Yǎnyānyīxī /
    – Chỉ còn hơi tàn; hơi thở thoi thóp.
  • Yêu ngũ hát lục – / 吆五喝六 – Yāowǔhèliù / ; Yêu tam hát tứ / 吆三喝四 – Yāo sān hē sì /
    – Ồn ào náo động; la hét om sòm; quát tháo ra lệnh.

Những câu thành ngữ tuy ngắn gọn nhưng lại chứa đựng biết bao nhiêu hàm ý của người nói đến với người nghe phải không nào? Vậy là bây giờ bạn đã hiểu được thêm nhiều các thành ngữ rồi nhé. Hy vọng với bài viết thành ngữ tiếng Trung thông dụng này sẽ giúp ích được cho các bạn, đặc biệt những bạn Việt Nam là du học sinh, sinh viên một thư viện kiến thức tài liệu tham khảo bổ ích. Chúc các bạn học tập tốt.

Hãy đến với trung tâm Hoa ngữ Tầm Nhìn Việt ngay – nơi cung cấp cho học viên các khóa học tiếng Trung giao tiếp, luyện thi HSK từ cơ bản, trung cấp đến nâng cao.

Sư lựa chọn của bạn là niềm tự hào của chúng tôi.

Scroll to Top