Tết Thanh Minh tiếng Trung | Nguồn gốc & Ý nghĩa

Tết Thanh Minh tiếng Trung là một trong những chủ đề được nhắc tới rất nhiều hiện nay. Vậy bạn đã biết Lễ Thanh Minh bắt nguồn từ đâu và ý nghĩa ngày lễ cũng như cách đọc các tục lệ truyền thống trong ngày này bằng tiếng Trung chưa? Hãy cùng trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé.

Xem thêm: Khóa học tiếng Trung cho người mới bắt đầu.

Nội dung chính:
1. Tết Thanh Minh tiếng Trung là gì?
2. Nguồn gốc và ý nghĩa tiết Thanh Minh tháng 3
3. Từ vựng tiếng Trung chủ đề Thanh Minh

Tết Thanh Minh tiếng Trung
Tết Thanh Minh – 清明节

1. Tết Thanh Minh tiếng Trung là gì?

Tết Thanh Minh tiếng Trung là 清明节 / Qīngmíng jié /, diễn ra vào ngày 5 tháng 3 âm lịch hàng năm, đến sau ngày lập xuân 60 ngày. Trong tiếng Trung, Thanh Minh 清明 có nghĩa là “trong sáng”. Nguồn gốc của tên liên quan đến khí hậu và thiên nhiên. Đây là một ngày lễ thể hiện đạo lí “uống nước nhớ nguồn”, lòng biết ơn thành kính đối với tổ tiên.

Vào ngày này những người con xa quê vẫn thường hay về lại nhà để tảo mộ tổ tiên, bày tỏ tấm lòng hiếu thảo, đạo lí làm người.

CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT

Từ vựng tiếng Trung về ngày tết Tết Hán Thực tiếng Trung Thả diều tiếng Trung là gì?

2. Nguồn gốc và ý nghĩa tiết Thanh Minh tháng 3

2.1 Nguồn gốc

Lễ hội Thanh Minh bắt đầu từ thời nhà Chu (1046-221 TCN) và có lịch sử hơn 2500 năm. Ban đầu, Thanh Minh không liên quan đến việc tảo mộ hay bày tỏ lòng thành kính với tổ tiên.

Đây là tiết khí thứ năm trong 24 tiết khí. Vào đầu tháng 4, trời trở nên ấm hơn và sáng sủa hơn rõ rệt, mọi người bắt đầu mặc những tấm vải nhẹ và bước ra ngoài trời để cảm nhận sự phát triển trong mùa xuân.

Nó bắt nguồn từ những nghi lễ xa hoa, phô trương tốn kém mà nhiều hoàng đế thời xưa cùng các quan chức giàu có tổ chức để kính nhớ tổ tiên. Họ dâng lễ vật lên tổ tiên và cầu xin phù hộ cho đất nước thịnh vượng, hòa bình, mùa màng bội thu.

Vào năm 732, Hoàng đế Huyền Tông của nhà Đường, tuyên bố rằng chỉ có thể chính thức bày tỏ lòng tôn kính tại mộ tổ tiên vào ngày đầu tiên của tiết Thanh minh. Kể từ đó, việc quét dọn lăng mộ vào ngày đầu tiên của Thanh minh dần trở nên phổ biến với cả hoàng tộc và gia đình bình dân, truyền thống đã kéo dài hơn một thiên niên kỷ.

Nguồn gốc và ý nghĩa tết Thanh Minh Trung Quốc
Bài thơ và tết Thanh Minh

2.2 Xuất hiện nhiều các tục lệ

  • Tục tảo mộ:
    Khi đi tảo mộ, thường sẽ mang theo rượu, thức ăn, hoa quả, tiền vàng để cúng trước mộ. Ngoài ra còn dọn dẹp, nhổ cỏ, thắp hương cho người thân, tổ tiên của mình để tỏ lòng biết ơn, tiếc thương những người đã khuất.
  • Treo nhánh cây liễu trước cổng:
    Trong ngày lễ này, một số nhà sẽ đeo cành liễu mềm trên cổng và trước cửa. Với phong tục này, người ta tin rằng sẽ xua đuổi những linh hồn ma quỷ lang thang trong tiết Thanh Minh.
  • Đạp thanh, đi chơi:
    踏青 / Tàqīng / một chuyến đi chơi mùa xuân, mọi người ra ngoài dã ngoại – tận hưởng những bông hoa mùa xuân. Hội Đạp Thanh hay chính là hội dẫm lên cây cỏ. Thông thường cứ dịp lễ Tết Thanh Minh đến, cây cối luôn luôn tốt tươi. Khi đi tảo mộ có thể dạo chơi, ngắm cảnh, ngắm cây cối, gọi là hội Đạp Thanh.
  • Trồng cây:
    Tiết thanh minh đến chính là thời điểm thời tiết đang ấm dần, tiết trời mưa xuân bay nhẹ, rất phù hợp để trồng cây. Chính vì vậy rất nhiều người tổ chức các hoạt động trồng cây trong khoảng thời gian này.
  • Thả diều:
    Thời điểm này đang dần chuyển sang mùa hạ, mùa của những cánh diều bay cao. Vì thế hoạt động thả diều trong ngày này rất được yêu thích, đặc biệt là ở Trung Quốc.
  • Ăn những thức ăn:
    Ngày trước ngày quét mộ là ngày “Đồ ăn nguội” truyền thống của Trung Quốc (3/3 âm lịch). Thời gian trôi qua, hai lễ hội dần được kết hợp thành một. Vào ngày lễ hội ẩm thực lạnh, mọi người không dùng lửa và chỉ ăn thức ăn nguội. Hiện nay người dân một số nơi vẫn có phong tục ăn đồ nguội vào lễ Thanh Minh.

3. Từ vựng tiếng Trung chủ đề Thanh Minh

Học từ vựng tiếng Trung về chủ đề tiết Thanh Minh sẽ giúp dễ dàng ghi nhớ hơn. Hãy cùng mở rộng vốn từ vựng qua danh sách trong bảng sau.

Tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa
清明节 / qīngmíng jié / Tiết Thanh Minh
种植 / zhòngzhí / Trồng cây
放风筝 / fàng fēngzhēng / Thả diều
踏青 / tāqīng / Đạp Thanh
扫墓祭祖 / sǎo mù jì zǔ / Tảo mộ
祖先 / zǔxiān / Tổ tiên
上香 / shàngxiāng / Thắp hương
拔草 / bácǎo / Nhổ cổ
看风景 / kàn fēngjǐng / Ngắm cảnh
许愿 / xǔ yuàn / Cầu nguyện, khấn xin
饮水思源,缘木思本 / yǐn shuǐ sī yuán, yuán mù sī běn / Uống nước nhớ nguồn
清明前后,种瓜种豆 / qīngmíng hòu , zhòng guā zhòng dòu / Thanh Minh đến, trồng dưa, trồng đậu.
种植造林,莫过清明 / zhòng zhí zào lín, mò guò qīng míng / Đến tết Thanh Minh, trồng cây gây rừng.

Như vậy chúng ta đã biết hơn về ngày lễ Thanh Minh tiếng Trung rồi đúng không nào? Hy vọng bài viết này có thể giúp bạn biết thêm và văn hóa Trung Quốc cũng như những từ vựng thú vị liên quan đến chủ đề Thanh Minh. Cảm ơn bạn đã dành thời gian để tham khảo tài liệu, chúc bạn một ngày tốt lành.

5/5 - (7 votes)
DMCA.com Protection Status
Scroll to Top