Phân biệt 突然 [tūrán] và 忽然 [hūrán] trong tiếng Trung

Phân biệt 突然 [tūrán] và 忽然 [hūrán] trong tiếng Trung như thế nào? Về cơ bản mặt ý nghĩa của hai từ này tương đương nhau, đều chỉ sự việc bất ngờ, ngoài ý nghĩ, không lường trước. Đều có thể làm phó từ, đứng trước động từ, tính từ hoặc 1 phân câu. Tuy nhiên cách sử dụng của chúng có thực sự giống nhau không? Hãy cùng trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt tìm hiểu chi tiết về 2 điểm ngữ pháp tiếng Trung này nhé!

Xem thêm: Trải nghiệm khóa học tiếng Trung online cùng giáo viên bản xứ.

Nội dung chính:
1. Cách dùng 忽然 [hūrán] trong tiếng Trung
2. Cách dùng 突然 [túrán] trong tiếng Trung
3. Phân biệt 忽然 và 突然

Phân biệt 突然 [tūrán] và 忽然 [hūrán] trong tiếng Trung
So sánh turan và huran tiếng Trung

1. Cách dùng 忽然 [hūrán] trong tiếng Trung

  • 忽然 là một phó từ (hay còn gọi là trạng từ).
  • Dùng để chỉ tình huống, sự việc diễn ra quá đột ngột, quá nhanh.
  • 忽然 / Hūrán / là phó từ có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ, có chức năng làm trạng ngữ trong câu.
  • Phía trước không được thêm phó từ chỉ mức độ, nếu có thì phải để phó từ ở đằng sau.

Ví dụ:
忽然非常想回家看家庭。
/ Wǒ hūrán fēicháng xiǎng huí jiā kān jiātíng. /
Tớ bỗng nhiên muốn trở về nhà thăm gia đình.

早上还很暖和, 下午忽然下起雪来。
/ Zǎoshang hái hěn nuǎnhuo, xiàwǔ hūrán xià qǐ xuě lái /
Buổi sáng đang rất ấm áp, chiều bỗng nhiên tuyết lại rơi.

我们正在上课, 忽然停电了。
/ Wǒmen zhèngzài shàngkè, hūrán tíngdiànle /
Chúng tôi đang học thì bỗng nhiên mất điện.

公交车忽然停了下来, 原来是红灯亮了。
/ Gōngjiāo chē hūrán tíngle xiàlái, yuánlái shì hóng dēng liàngle. /
Xe buýt đột nhiên dừng lại, hóa ra là đèn đỏ.

忽然明白了。
/ Wǒ hūrán míngbáile. /
Tôi chợt hiểu.

2. Cách dùng 突然 [túrán] trong tiếng Trung

  • 突然 vừa là tính từ vừa là phó từ.
  • Dùng để chỉ tình huống, sự việc bất ngờ xảy ra trong một thời gian ngắn.
  • Bất ngờ, đột nhiên 突 然 / Túrán / vừa được sử dụng như một tính từ, vừa làm phó từ vậy nên trong ngữ pháp tiếng Trung cụm từ này được dùng linh hoạt hơn 忽然.
  • Khi làm tính từ 突 然 có thể đứng sau các phó từ chỉ mức độ còn 忽然 thì không thể thay thế được.
  • Khi làm phó từ, 突 然 có thể đứng trước tính từ hoặc động từ trong câu.

Ví dụ:
这件事突然得很。
/ Zhè jiàn shì túrán dé hěn /
Câu chuyện này rất bất ngờ.

发生这些事情, 我感到很突然。
/ Fāshēng zhèxiē shìqíng, wǒ gǎndào hěn túrán /
Phát sinh những sự việc này, tớ cảm thấy rất bất ngờ.

Cách dùng tūrán & hūrán trong tiếng Hoa
Điểm giống và khác nhau khi dùng trong giao tiếp tiếng Trung

2.1 Khi 突然 tūrán làm phó từ

走着走着, 他突然想起了一件事, 又跑回去了。
/ Zǒuzhe zǒuzhe, tā túrán xiǎngqǐle yī jiàn shì, yòu pǎo huíqùle. /
Đang đi trên đường anh ta đột nhiên nghĩ ra một chuyện, rồi chạy đi.

我正在看电视, 突然停电了。
/ Wǒ zhèngzài kàn diànshì, túrán tíngdiànle. /
Tôi đang xem ti vi thì đột nhiên mất điện.

我正在家里看书, 突然电话响起来了。
/ Wǒ zhèngzài jiālǐ kànshū, túrán diànhuà xiǎng qǐláile. /
Tớ đang đọc sách trong nhà thì đột nhiên điện thoại kêu lên.

CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT

Phân biệt 抱歉 và 道歉 Phân biệt 马上, 顿时, 立刻

2.2 Khi tūrán làm tính từ

还是一个突然事件,谁也没有想到。
/ Háishì yīgè túrán shìjiàn, shéi yě méiyǒu xiǎngdào. /
Có một sự việc bất ngờ, ai cũng không nghĩ tới.

这件事突然得很。
/ Zhè jiàn shì túrán dé hěn. /
Chuyện này đúng thật là bất ngờ.

发生这些事情,我感到很突然
/ Fāshēng zhèxiē shìqíng, wǒ gǎndào hěn túrán. /
Xảy ra những chuyện như vậy, tôi cảm thấy rất bất ngờ.

这个事情有点突然
/ Zhège shìqíng hěn tūrán. /
Chuyện này hơi đột ngột.

他来得很突然
/ Tā láidé hěn túrán. /
Anh ấy tới rất đột ngột.

这个突然的消息让人很意外。
/ Zhège tūrán de xiāoxī ràng rén hěn yìwài. /
Tin tức đột ngột này khiến mọi người bất ngờ.

这只是突然的想法。
/ Zhè zhǐshì túrán de xiǎngfǎ. /
Đây chỉ là ý tưởng đột ngột thôi.

事故发生得那么突然
/ Shìgù fāshēng dé nàme túrán. /
Vụ tai nạn xảy ra quá bất ngờ.

这是一起突然的事故。
/ Zhè shì yīqǐ túrán de shìgù. /
Đó là một tai nạn bất ngờ.

TÌM HIỂU NGAY: Cách học tiếng Trung.

Lưu ý

Phải dùng: 他来得很突然
Anh ấy đến một cách bất ngờ. => Đúng
=> Không thể nói: 他来得很忽然。=> Sai

Phải dùng: 她给我讲一个很突然的故事。
Cô ấy kể cho tôi một câu chuyện rất bất ngờ. => Đúng
=> Không thể nói: 她给我讲一个很忽然的故事。=> Sai

3. Phân biệt 忽然 và 突然

Dưới đây là bảng phân biệt so sánh cách dùng khác và giống nhau của hai từ tūrán và hūrán. Hãy cùng bỏ túi ngay để sử dụng chính xác.

So sánh 忽然 突然
Giống nhau Đều mang ý nghĩa đột nhiên, bỗng nhiên. Nhưng mức độ bất ngờ đó có sự khác biệt, 突然 bất ngờ hơn 忽然.

Ví dụ:

突然/忽然下起雨了。
/ Túrán/hūrán xià qǐ yǔle. /
Đột nhiên/bất ngờ mưa rơi.

Chức năng Nhấn mạnh bất ngờ đó xảy ra nhanh chóng, trong chốc lát. Nhấn mạnh sự bất ngờ ở mức cao hơn so với 忽然.
Từ loại Phó từ Tính từ, phó từ
Vị trí trong câu Không thể đứng sau phó từ chỉ mức độ. Khi làm tính từ, có thể đứng sau các từ chỉ mức độ.

Trên đây là chia sẻ điểm giống và khác nhau cơ bản của 忽然 và 突然 trong tiếng Trung để bạn dễ dàng sử dụng đúng cấu trúc ngữ pháp hơn. Hy vọng bài viết này có thể cung cấp cho bạn được một tài liệu giá trị. Cảm ơn bạn đã dành thời gian để tham khảo tài liệu, chúc bạn học tiếng Trung thật tốt.

Liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao cho học viên.

5/5 - (8 votes)
DMCA.com Protection Status
Scroll to Top