Phân Biệt 刚 [gāng] Và 刚才 [gāngcái] trong tiếng Trung

Phân Biệt 刚 [gāng] Và 刚才 [gāngcái] trong tiếng Trung sẽ giúp bạn sử dụng cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung được chuẩn hơn. Hai từ loại này tùy đều có nghĩa là “vừa, vừa mới” nhưng liệu cách sử dụng có giống nhau không? Hãy cùng trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt tìm hiểu ngay bên dưới bạn nhé!

Xem thêm: Khóa học tiếng Trung online uy tín, chất lượng cùng giáo viên bản xứ.

Nội dung chính:
1. Cách dùng 刚才 [gāngcái] trong tiếng Trung
2. Cách dùng 刚 [gāng] trong tiếng Trung
3. Phân Biệt 刚 [gāng] Và 刚才 [gāngcái] trong tiếng Trung

Phân Biệt 刚 [gāng] Và 刚才 [gāngcái]
Cách dùng 刚 [gāng] Và 刚才 [gāngcái]

1. Cách dùng 刚才 [gāngcái] trong tiếng Trung

Có rất nhiều bạn nhầm lẫn khi sử dụng 刚才 và 刚 trong tiếng Hoa. Vì thế hãy chú ý cách dùng của từng từ loại một, bên dưới là phân tích chi tiết để bạn hiểu ngữ pháp tiếng Trung hơn.

– Danh từ 刚才 thường dịch là “vừa nãy”.
Có thể là chủ ngữ, định ngữ và trạng ngữ.

Ví dụ:
刚才是休息时间。现在是上课时间。 => Chủ ngữ
/ Gāngcái shì xiūxí shíjiān. Xiànzài shì shàngkè shíjiān. /
Vừa nãy là thời gian nghỉ ngơi. Bây giờ là thời gian lên lớp.

=> Ở câu này 刚才 là chủ ngữ của câu, vì thế không thể dùng 刚,刚刚 để thay thế.

刚才的事你都看到了吧?=> Định ngữ
/ Gāngcái de shì nǐ dōu kàn dàole ba? /
Chuyện vừa nãy bạn đều nhìn thấy rồi chứ?

=> 刚才 là định ngữ, vì thế không thể dùng 刚,刚刚 để thay thế.

– Về cấu trúc, khi làm trạng ngữ, 刚才 có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.

Ví dụ: 刚才小王来找你的。
/ Gāngcái xiǎo wáng lái zhǎo nǐ de. /
Vừa nãy tiểu Vương đến tìm cậu.

=> Có thể dùng 小王刚才来找你的。
=> Ý nghĩa câu không thay đổi.

XEM NGAY: Cách học tiếng Trung với phương pháp thú vị và chất lượng.

2. Cách dùng 刚 [gāng] trong tiếng Trung

So sánh 刚 [gāng] Và 刚才 [gāngcái]
Phân biệt gāng và gāngcái

– Phó từ, thường dịch là “vừa, mới, vừa mới”.
Chỉ có thể làm trạng ngữ.

– Về cấu trúc câu, khi làm trạng ngữ chỉ có thể đứng sau chủ ngữ.

– 刚 và 刚刚 có cách dùng giống nhau, bạn có thể thay thế cho nhau. 2 từ này chỉ khác nhau là 刚刚 biểu thị thời gian ngắn hơn so với 刚.

Ví dụ: 小王(刚刚)来找你的。
/ Xiǎo wánggāng (gānggāng) lái zhǎo nǐ de /
Tiểu Vương vừa mới đến tìm cậu.

=> Không thể nói: (刚刚)小王来找你的。 => Sai.

– 刚(刚刚) Có thể biểu thị vừa hay về mặt thời gian, không gian, vừa đủ về mặt số lượng…

Ví dụ: 这么多饭够我们三个人吃。
/ Zhème duō fàn gāng gòu wǒmen sān gèrén chī. /
Cơm nhiều như này vừa đủ 3 người chúng tôi ăn. => số lượng

这双鞋大小刚刚合适。
/ Zhè shuāng xié dàxiǎo gānggāng héshì. /
Đôi giày này kích thước vừa hợp. => Vừa vặn kích thước.

=> Không thể dùng 刚才 để thay thế cho trường hợp này.

– Phía sau không được dùng phủ định.

Ví dụ: Không được nói 真可惜,我不买,现在没货了。=> Sai.

CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT

Phân biệt 过 và 了 So sánh 无论 và 不管 Phân biệt 一定 và 肯定

3. Phân Biệt 刚 [gāng] Và 刚才 [gāngcái] trong tiếng Trung

Dưới đây là bảng so sánh điểm giống và khác nhau cơ bản của 刚 và 刚才 để cho bạn dễ hình dung và sử dụng chính xác hơn. hãy bỏ túi ngay bạn nhé!

So sánh 刚才
Giống nhau – Đều có nghĩa là vừa, vừa mới.
Khác nhau – Biểu thị vừa, vừa mới, vừa vặn, vừa đủ
– Chỉ sự việc vừa mới xảy ra không lâu.
– Biểu thị vừa vặn, vừa đúng lúc, không sớm không muộn.
Ví dụ: 我来这里工作,所以经验不多。
/ Wǒ gāng lái zhèlǐ gōngzuò, suǒyǐ jīngyàn bù duō. /
Tôi vừa mới đến đây làm việc, vậy nên không có nhiều kinh nghiệm.
– Vừa rồi, vừa mới, vừa qua.
– Biểu thị thời gian xảy ra sự việc cách thời điểm hiện tại không lâu.
Ví dụ: 你刚才干什么?
/ Nǐ gāngcái gànshénme? /
Lúc nãy cậu làm gì đấy?
Từ loại Phó từ Danh từ
Thành phần câu Chỉ có thể đứng trước động từ, tính từ làm trạng ngữ.
Ví dụ: 我回国。
/ Wǒ gāng huíguó. /
Tôi vừa về nước.
Có thể làm trạng ngữ, định ngữ, chủ ngữ.
Ví dụ: 刚才的问题,你们解决好了吗?
/ Gāngcái de wèntí, nǐmen jiějué hǎole ma? /
Các bạn đã giải quyết xong vấn đề vừa nãy chưa?
Vị trí Chỉ có thể đứng sau chủ ngữ.
Ví dụ: 我做完作业。
/ Wǒ gāng zuò wán zuòyè. /
Em vừa mới làm xong bài tập.
Đứng trước hoặc sau chủ ngữ đều được.
Ví dụ: 他刚才去买菜。
/ Tā gāngcái qù mǎi cài. /
Lúc nãy anh ấy đi mua rau.
=> Hoặc 刚才他去买菜。
/ Gāngcái tā qù mǎi cài. /
Anh ấy lúc nãy đi mua rau.
Kết hợp từ Phía sau không thể đi với những từ phủ định. Phía sau có thể đi với những từ phủ định.
真可惜,我刚才不买,现在没货了。
/ Zhēn kěxī, wǒ gāngcái bú mǎi, xiànzài méi huòle. /
Tiếc quá, vừa nãy chẳng mua bây giờ hết hàng mất tiêu rồi.

Như vậy là chúng ta đã biết phân biệt 刚/刚刚 và 刚才 trong tiếng Trung rồi. Điểm ngữ pháp này không quá khó phải không nào? Hãy thường xuyên sử dụng để nhớ lâu hơn bạn nhé. Cảm ơn bạn đã dành thời gian để tham khảo tài liệu, chúc bạn học tiếng Trung thật tốt.

Liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao bạn nhé!

5/5 - (8 votes)
DMCA.com Protection Status
Scroll to Top