Màu sắc trong tiếng Trung là chủ đề thông dụng trong cuộc sống hằng ngày. Cho dù là bất cứ ngôn ngữ nào bạn cũng phải học về màu sắc, vì nó liên quan đến các vật xung quanh mình, giúp chúng ta mô tả vật, đồ dùng. Trong tiếng Trung, màu còn thể hiện ý nghĩa riêng, ý nghĩa văn hóa, miêu tả đời sống xung quanh ta một cách đa dạng, thú vị. Học nhanh 113 từ vựng chủ đề các loại màu trong tiếng Trung cùng với Tầm Nhìn Việt nhé!
Xem thêm: Khóa học tiếng Trung với phương pháp giảng dạy hiệu quả của giáo viên có nhiều kinh nghiệm.
Nội dung chính:
1. Màu sắc cơ bản trong tiếng Trung
2. Học tiếng Trung qua các mẫu câu về màu sắc
3. Ý nghĩa các màu truyền thống trong tiếng Trung

1. Màu sắc cơ bản trong tiếng Trung
Chủ đề màu sắc luôn được sử dụng hàng ngày trong tiếng Trung giao tiếp. Hãy cùng học tên màu sắc cơ bản tiếng Trung Quốc qua danh sách từ vựng về màu sắc bên dưới nhé!
Xem thêm: Khóa học tiếng Trung cho trẻ em.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
| Học tiếng Trung tại VVS | Từ vựng tiếng Trung về gia vị | Từ vựng tiếng Trung về sở thích |
2. Học tiếng Trung qua các mẫu câu về màu sắc
Các mẫu câu về màu sắc rất hay được sử dụng khi miêu tả một sự vật đối tượng. Vì vậy dưới đây là những câu hội thoại cơ bản mà bạn cần phải nắm đễ dễ dàng hơn khi giao tiếp.

Xem ngay: Từ vựng tiếng Trung cơ bản.
2.1 Những mẫu câu hỏi đáp giao tiếp về màu sắc trong tiếng Trung
A: 你最喜欢什么颜色?
Nǐ zuì xǐhuān shénme yánsè?
Cậu thích màu gì nhất?
B: 我最喜欢黄色。
Wǒ zuì xǐhuān huáng sè.
Mình thích nhất là màu vàng.
A: 黄色?那你喜欢深红色还是浅红色?
Huángsè? Nà nǐ xǐhuān shēn huángsè háishì qiǎn huángsè?
Màu vàng á? Là màu vàng đậm hay vàng nhạt?
B: 我喜欢深黄色。你呢?
Wǒ xǐhuān shēn huángsè. Nǐ ne?
Mình thích màu vàng sẫm, còn cậu thì sao?
A: 我嘛,我喜欢绿色,看起来很舒服。
Wǒ ma, wǒ xǐhuān lǜsè, kàn qǐlái hěn shūfu.
Tớ ấy à? Tớ thích nhất là màu xanh lá, nhìn vào rất thoải mái.
B: 我也觉得穿上绿色的衣服又好看又舒服啊,很显白。
Wǒ yě juédé chuān shàng lǜsè de yīfú yòu hǎokàn yòu shūfú, hěn xiǎn bái.
Tớ cũng thấy là mặc màu xanh lá vừa đẹp lại vừa thoải mái, rất tôn da.
A: 真的吗?谢谢你!
Zhēn de ma? Xièxiè nǐ!
Thật sao? Cảm ơn cậu nhé!
Tìm hiểu ngay: Các bước học tiếng Trung sơ cấp cho người mới.
2.2 Mẫu câu hay về màu sắc để luyện tiếng Trung
樱桃是什么颜色的? 红色。
Yīngtáo shì shénme yánsè de? Hóngsè.
Quả anh đào có màu gì? Màu đỏ.
你习惯煮糙米还是白米?
Nǐ xíguàn zhǔ cāomǐ háishi báimǐ ?
Bạn nấu cơm bằng gạo nâu hay gạo trắng?
黑白电视机已经过时了。
Hēibáidiànshìjī yǐjīng guòshí le.
TV màn hình trắng đen giờ đã lỗi thời.
秋天树叶变成橘黄色。
Qiūtiān shùyè biànchéng júhuángsè.
Lá đổi sang màu vàng và màu cam khi vào mùa thu.
那辆蓝色自行车多少钱?
Nà liàng lánsè zìxíngchē duōshǎo qián ?
Chiếc xe đạp màu xanh đó giá bao nhiêu?
帮我拿起那些粉红色的笔。
Bāng wǒ ná qǐ nàxiē fěnhóng sè de bǐ.
Lấy giúp tôi những cây bút màu hồng kia với.
此地青山掩映,苍翠欲滴。
Cǐdì qīngshān yǎnyìng,cāngcuì yùdī.
Khu vực này có rất nhiều ngọn núi xanh bát ngát, bạn có thể thấy khắp nơi đều là một màu xanh.
那辆红色赛车一路领先。
Nàliàng hóngsè sàichē yílùlǐngxiān.
Chiếc xe màu đỏ đang dẫn đầu đường đua.
这件衬衫褪色了
Zhè jiàn chènshān tuìshǎile
Chiếc áo này đã bị phai màu.
Bên cạnh việc học từ vựng, mẫu câu theo chủ đề, người mới bắt đầu học tiếng Trung cũng nên lưu ý học kĩ về phát âm tiếng Trung bởi vì hệ thống phát âm tiếng Trung cực kì phức tạp. Chính vì thế, đừng quá mải mê đầu tư học từ vựng mà quên rèn luyện khả năng phát âm giao tiếp từ các mẫu câu hội thoại bạn nhé!
3. Ý nghĩa các màu truyền thống trong tiếng Trung
3.1 Ý nghĩa các màu màu sắc cơ bản
Người Trung Hoa xưa thường chọn màu sắc theo Ngũ hành(hỏa, thủy, mộc, kim và thổ, tương ứng với đỏ, đen, xanh, trắng và vàng). Sau đây là ý nghĩa của những màu sắc này!
- Màu đen: Màu đen đại diện cho Thủy – Nước. Đây được xem là màu sắc đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì căn bằng của vũ trụ. Tuy nhiên, quan niệm của con người ngày nay lại cho rằng màu đen gắn liền với những điều xui xẻo, đau buồn và cái chết.
- Màu trắng: Màu trắng là biểu tượng của Kim trong Ngũ Hành. Đây là màu sắc mang ý nghĩa của sự tươi mới và trong sáng nhưng không kém phần sang trọng. Mặt khác, việc diện trang phục màu trắng đến dự lễ tang biểu thị cho sự tôn trọng và chia buồn đối với người thân người đã khuất.
- Màu đỏ: Màu đỏ gắn liền với nguyên tố Hỏa – lửa trong ngũ Hành. Đây là màu sắc biểu tượng cho những điều may mắn, niềm vui, hạnh phúc và sự thịnh vượng của con người. Theo chiều hướng duy tâm, màu đỏ tượng trưng cho máu và có thể thu hút các năng lượng tà ma.
- Màu xanh lá: Màu xanh lá là nguyên tố Mộc – gỗ trong Ngũ hành. Màu sắc này mang ý nghĩa là sự sạch sẽ, lành tính và sự tươi mới. Tuy nhiên, trong văn hóa Trung Hoa, những chiếc mũ màu xanh lá biểu thị cho việc ngoại tình và cắm sừng.
- Màu vàng: Màu vàng đại diện cho nguyên tố Đất – Thổ. Đây là màu sắc đại diện cho sự may mắn và thịnh vượng về tài lộc. Ngoài ra, màu vàng thường tượng trưng cho quyền lực và sự sang trọng. Tuy nhiên, trong lĩnh vực xuất bản văn học tại Trung Quốc, màu sắc này lại tượng trưng cho ấn phẩm khiêu dâm.

3.2. Một số tên gọi màu sắc phổ biến ở Trung Quốc
Thời cổ đại, các màu sắc phổ biến ở Trung Quốc thường gắn liền với những cái nên vô cùng hoa mỹ. Hãy cùng khám phá những cái tên đặc biệt này ngay sau đây!
月白(Màu trắng Trăng): màu trắng Trăng thực sự là màu xanh lam nhạt, về cơ bản là giữa màu xanh lam nhạt và xanh lam vừa.
白草霜(Màu bạch thảo sương):
- Bạch thảo sương thực chất là màu xám.
- Theo cuốn “Compendium of Materia Medica”, sương muối Bạch Thảo thực chất là một lớp khói và mực mềm như sương và được lưu lại dưới đáy nồi hoặc ống khói sau khi đốt cháy hàng trăm ngọn cỏ, nên được gọi là sương muối Bạch Thảo và được sử dụng làm thuốc.
竹月(Màu trúc nguyệt): Màu trúc nguyệt là máu sắc của ánh trăng trong rừng trúc, màu này diễn tả sự lạnh lẽo của ánh trăng trong rừng trúc vào ban đêm.
毛月 (Mao nguyệt): Màu mao nguyệt là màu xanh lam của bầu trời.
青莲 (Màu thanh liên): Đây là tên gọi của màu tím xanh.
雪青 (Hoa cà): Hoa cà không phải màu trắng cũng không phải màu lục lam mà có màu tím nhạt.
雪青 (Lục lam): Lục lam là màu xanh lam.
霁色 (Màu Tễ): Đây là màu xanh lam – màu của bầu trời sau cơn mưa trong vắt.
秋香 (Thu hương): Thu hương là màu vàng sẫm.
天水碧 (Màu thiên thủy bích): Thiên thủy bích, như tên cho thấy, là hai màu lục lam nhạt (màu xanh ngọc). Đây là màu sắc được các phi tần trong cung yêu thích.
木乃伊棕 (Màu mộc nãi y tông): Đây là màu nâu được sản xuất từ nhựa đường trắng, nhựa cây, và các xác ướp Ai Cập nghiền nát (xác ướp người hoặc mèo). Từ 1964, việc sản xuất màu này đã ngừng lại.
皇家紫 (Màu tím hoàng gia): Đây là màu tím được làm từ thuốc nhuộm Murex thối và tro gỗ ngâm trong nước tiểu thối. Đây là màu sắc được chỉ định dành riêng cho hoàng gia La Mã.
印度黄 (Màu vàng Ấn Độ): Được sản xuất từ nước tiểu bò (được cho ăn lá xoài và nước).
胭脂红 (Yên chi hồng): Đây là màu đỏ đậm của son. Màu sắc đẹp đẽ của cái tên bắt nguồn từ những ký sinh trùng trên cây xương rồng.
群青 (Quần thanh): Đây là màu xanh lam đậm đến từ Thạch Thanh Kim – một loại đá quý tinh khiết. Quần thanh – cùng với màu xanh lá cây từ Thạch Khổng Tước, được xem là hai màu đắt nhất trong lịch sử.
Trên là những chủ đề về màu sắc trong tiếng Trung, cho những bạn du học, sinh viên, những bạn cần trau dồi kiến thức tiếng Trung, học tiếng Trung cùng Trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt (You Can). Chúc các bạn học tiếng Trung thật tốt.
Liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung giáo trình từ cơ bản đến nâng cao cho học viên.
