Phân biệt 还是 và 或者 [Háishì và Huòzhě] trong tiếng Trung

Phân biệt 还是 và 或者 trong tiếng Trung sẽ giúp bạn sử dụng đúng ngữ pháp tiếng Trung hơn. Tuy hai từ háishì và huòzhě đều có cùng nghĩa “hoặc là, hay là”, nhưng chúng lại có cách dùng khác nhau. Vậy làm sao để phân biệt và sử dụng cho chính xác? Hãy cùng trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt tìm hiểu ngay bên dưới nhé.

Xem thêm: Học tiếng Trung online với lộ trình bài bản cùng giáo viên bản xứ.

Nội dung chính:
1. Cách dùng 还是 [Háishì] trong tiếng Trung
2. 或者 [Huòzhě] trong tiếng Trung là gì?
3. Phân biệt 还是 [Háishì] và 或者 [Huòzhě] trong tiếng Trung

Phân biệt 还是 và 或者 [Háishì và Huòzhě] trong tiếng Trung
Phân biệt 还是 và 或者 [Háishì và Huòzhě] trong tiếng Trung

1. Cách dùng 还是 [Háishì] trong tiếng Trung

还是 là gì? 还是 [Háishì] có đóng vai trò làm phó từ hoặc liên từ ở trong câu.
Nếu làm phó từ, 还是 được dịch theo tiếng Việt là “vẫn”, “vẫn còn”.
Chức năng: Để nhấn mạnh, biểu thị hành động, trạng thái, sự việc đó vẫn đang duy trì, không thay đổi. Hay biểu thị sự hy vọng, mong muốn.
Ví dụ:
多年不见,她还是那么年轻漂亮。
/ Duōnián bùjiàn, tā háishì nàme niánqīng piàoliang. /
Nhiều năm không gặp, cô ấy vẫn trẻ đẹp như vậy.

Nếu làm liên từ, 还是 được dịch theo nghĩa là “hay là”, “hoặc”, “hoặc là”.
Chức năng: Dùng để liên kết hai hay nhiều các từ, cụm từ, phân câu và tạo thành mối quan hệ bình đẳng hay vấn đề cần sự lựa chọn.
Lưu ý: 还是 thường dùng cho câu hỏi, câu nghi vấn.

Cấu trúc 还是:
Chủ ngữ + Động từ + Lựa chọn A + 还是 + Lựa chọn B?
Ví dụ:
你吃面条还是米饭?
/ Nǐ chī miàntiáo háishì mǐfàn? /
Bạn ăn mì hay là ăn cơm?

TÌM HIỂU NGAY: Phương pháp tự học tiếng Trung tại nhà hiệu quả cho người mới bắt đầu.

2. 或者 [Huòzhě] trong tiếng Trung là gì?

或者 là gì? 或者 [Huòzhě] đóng vai trò làm liên từ trong câu tiếng Trung, dịch nghĩa là “hay là”, “hoặc là”.
Chức năng: Cũng giống như liên từ 还是, liên từ 或者 cũng có chức năng để liên hết 2 hay nhiều từ, cụm từ để tạo thành mối quan hệ bình đẳng hay vấn đề cần phải lựa chọn.

Cấu trúc 或者:
Chủ ngữ + Động từ + Khả năng A + 或者 + Khả năng B.

Ví dụ:

每天我骑自行车或者坐公车上班.
/ Měitiān wǒ qí zìxíngchē huòzhě zuò gōngchē shàngbān /
Tôi đi xe đạp hoặc đi xe buýt đến nơi làm việc mỗi ngày.

CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT

Phân biệt 原来 và 本来 trong tiếng Trung Phân biệt 次 và 遍 trong tiếng Trung

3. Phân biệt 还是 [Háishì] và 或者 [Huòzhě] trong tiếng Trung

So sánh 还是 và 或者
Cách dùng 还是 và 或者

3.1 Điểm giống nhau

  • – Đều đóng vai trò là liên từ trong tiếng Trung.
  • – Đều có nghĩa là “Hay là”, “Hoặc là”
  • – Đều có thể dùng sau “无论”,“不论”,“不管”,biểu thị bao quát các tình huống.

3.2 Điểm khác nhau

  • – 还是 có chức năng làm phó từ mang nghĩa “vẫn còn”, 或者 không có chức năng này.
  • – 还是 được dùng cho câu nghi vấn.
  • – 或者 được dùng cho câu trần thuật.

3.3 Bảng phân biệt 还是 và 或者

Dưới đây là bảng so sánh, đối chiếu điểm giống và khác nhau của 还是 và 或者 trong tiếng Trung để bạn dễ dàng phân biệt và sử dụng chính xác nhất.

SO SÁNH 还是 / Háishì / [Phó từ, liên từ]. 或者 / Huòzhě / [Liên từ].
 

Điểm giống nhau

Khi là liên từ, đều có nghĩa “hay là”, “hoặc là”.
Đều có thể dùng sau “无论”,“不论”,“不管”.
 

Điểm khác nhau

Thường dùng trong câu nghi vấn”

Chủ ngữ + Động từ + Lựa chọn 1 + 还是 + Lựa chọn 2?

你喝茶还是喝咖啡?
/ Nǐ hē chá háishì hē kāfēi? /
Bạn uống trà hay là uống cà phê?

Chỉ có thể dùng trong câu trần thuật:

Chủ ngữ + Động từ + Khả năng 1 + 或者 + Khả năng 2.

喝茶或者咖啡都行。
/ Hē chá huòzhě kāfēi dōu xíng. /
Uống trà hay là cà phê đều được.

Có cách dùng của phó từ, khi đó mang nghĩa “vẫn còn, vẫn là”.

天气预报说今天还是有雨。
/ Tiānqì yùbào shuō jīntiān háishì yǒu yǔ /
Dự báo thời tiết cho biết hôm nay vẫn còn mưa.

Không có cách dùng này.

Như vậy hai từ 还是 và 或者 giống nhau là đều mang nghĩa là “hay, hoặc”, biểu thị sự lựa chọn nhưng 还是 [háishì] thường được dùng trong câu nghi vấn còn 或者(或) [huòzhě] thường được dùng trong câu trần thuật. Ngoài ra 还是 còn biểu thị sự mong muốn. Cảm ơn bạn đã dành thời gian để tham khảo tài liệu, chúc bạn học tiếng Trung thật tốt.

Liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao cho học viên.

Scroll to Top