Danh từ trong tiếng Trung | Phân loại & đặc điểm vị trí

Danh từ trong tiếng Trung là một ngữ pháp cơ bản mà bất kì ai học cũng đều cần phải biết cách sử dụng vì chúng xuất hiện rất thường xuyên. Hãy cùng trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt tìm hiểu rõ hơn về đặc điểm ngữ pháp cũng như cách phân loại và sử dụng qua bài viết dưới đây nhé.

Nội dung chính:
1. Danh từ trong tiếng Trung là gì
2. Phân loại danh từ trong tiếng Trung
3. Đặc điểm vị trí ngữ pháp của danh từ

1. Danh từ trong tiếng Trung là gì

Danh từ tiếng Trung 名词 / Míngcí / là những từ dùng để chỉ người, sự vật, chỉ thời gian, địa điểm, nơi chốn… hoặc tên khái niệm thống nhất. Có hai loại danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

1.1 Danh từ đếm được

  • 个体名词 / Gètǐ míngcí /: Danh từ cá thể

VD: 女孩 / Nǚhái /: Cô gái

  • 集体名词 / Jítǐ míngcí /: Danh từ tập thể

VD: 观众 / Guānzhòng /: Thính giả

=> Đây là những danh từ có thể đếm được.

XEM NGAY: Học tiếng Trung sơ cấp.

1.2 Danh từ không đếm được

  • 专有名词 / zhuān yǒu míngcí /: Danh từ riêng

VD: 中国 / Zhōngguó /: Trung Quốc

  • 物质名词 / Wùzhí míngcí /: Danh từ vật chất

VD: 水 / Shuǐ /: Nước

  • 抽象名词 / chōuxiàng míngcí /: Danh từ trừu tượng

VD: 工作 / Gōngzuò /: Công việc

=> Đây là những danh từ không thể đếm được.

CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT

Tính từ trong tiếng Trung Liên từ trong tiếng Trung
Động từ trong tiếng Trung Phương vị từ trong tiếng Trung

2. Phân loại danh từ trong tiếng Trung

2.1 Danh từ chỉ người, đại từ nhân xưng

  • 我 / Wǒ /: Tôi
  • 她 / Tā /: Cô ấy

2.2 Danh từ chỉ vật

  • 两件衬衫 / Liǎng jiàn chènshān /:Hai chiếc sơ mi
  • 一条鱼 / Yītiáo yú /: Một con cá

Tìm hiểu thêm: Đại từ nhân xưng trong tiếng Trung.

2.3 Danh từ riêng

  • 小雨 / Xiǎoyǔ /: Tiểu Vũ
  • 胡志明市 / Húzhìmíng shì /: Thành phố Hồ Chí Minh

2.4 Danh từ tập thể, danh từ chung

  • 他们 / Tāmen /: Bọn họ
  • 客户 / Kèhù /: Khách hàng

2.5 Danh từ chỉ thời gian

  • 今天下午两点 / Jīntiān xiàwǔ liǎng diǎn /: 2 giờ chiều nay
  • 上个月 / Shàng gè yuè / Tháng trước

XEM NGAY: Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản.

2.6 Danh từ chỉ địa điểm, nơi chốn

  • 学校 / Xuéxiào /: Trường học
  • 中国 / Zhōngguó /: Trung Quốc

2.7 Danh từ phương vị (danh từ chỉ vị trí, phương hướng)

  • 之上  / Zhī shàng /: Ở trên
  • 东边   / Dōngbian /: Hướng Đông

2.8 Chỉ quan hệ

  • 邻居 / Línjū /: Hàng xóm
  • 姐妹 / Jiěmèi /: Chị em

2.9 Chỉ vật chất

  • 土地 / Tǔdì /: Đất đai
  • 油腻 / Yóunì /: Dầu mỡ

3. Đặc điểm vị trí ngữ pháp của danh từ

3.1 Danh từ thường làm chủ ngữ, tân ngữ, định ngữ trong câu

VD:

  • Làm chủ ngữ

妈妈做的饭真的很好吃.
/ Māmā zuò de fàn zhēn de hěn hào chī /
Cơm mẹ nấu rất ngon.

胡志明市在越南南方
/ Húzhìmíng shì zài yuènán nánfāng /
Thành phố Hồ Chí Minh ở miền Nam Việt Nam.

院子里种着很多红玫瑰.
/ Yuànzi lǐ zhòng zhe hěnduō hóng méiguī /
Trong vườn trồng rất nhiều hoa hồng.

我买票了
/ Wǒ mǎi piào le /
Tôi mua vé rồi.

  • Làm định ngữ

他是一个美国朋友
/ Tā shì yīgè měiguó péngyǒu /
Anh ấy là một người bạn nước Mỹ.

这个学生的成绩不错
/ Zhège xuéshēng de chéngjī bùcuò /
Thành tích của học sinh này khá tốt.

Lưu ý: Phần lớn danh từ có thể trực tiếp làm định ngữ, một số ít danh từ muốn làm định ngữ phải mang theo 的.

越南是一个美丽的国家
/ Yuènán shì yīgè měilì de guójiā /
Việt Nam là một đất nước xinh đẹp.

3.2 Biểu thị số lượng tạo thành cụm danh từ tiếng Trung

VD:

爸爸给我买了一件衬衫
/ Bàba gěi wǒ mǎile yī jiàn chènshān /
Bố mua cho tôi một chiếc áo sơ mi.

3.3 Danh từ không thể dùng hình thức láy để biểu thị cùng một ý nghĩa ngữ pháp

VD: Không thể nói 饭饭 / Fàn fàn / => Dùng sai

Tuy nhiên có một số ít danh từ đơn âm tiết có thể láy để biểu thị ý nghĩa “mỗi / từng”

VD: 人人 (Rén rén – Mỗi người),天天 (Tiāntiān – Từng ngày), 家家 (Jiā jiā – Mọi nhà)

3.4 Danh từ làm trạng ngữ chỉ thời gian sự việc xảy ra

我下星期去北京旅行
/ Wǒ xià xīngqí qù běijīng lǚxíng /
Tuần sau tôi sẽ đi du lịch Bắc Kinh.

以前我不太了解他
/ Yǐqián wǒ bù tài liǎojiě tā /
Trước đây tôi không hiểu anh ấy lắm.

3.5 Làm vị ngữ

Ví dụ: 她是医生 / Tā shì yīshēng / Cô ấy là bác sĩ.

Xem thêm: Câu vị ngữ danh từ trong tiếng Trung.

3.6 Danh từ không thể làm bổ ngữ

3.7 Danh từ không nhận sự tu sức của phó từ, trừ một vài trường hợp dưới đây:

Không thể nói: 很衣服 / Hěn yīfú /, 非常猫 / Fēicháng māo /, 真上海 / Zhēn shànghǎi / => Dùng sai.

Tuy nhiên danh từ mang tính miêu tả thì có thể nhận sự tu sức của phó từ.

Có thể nói:

真棒 / Zhēn bàng /: Thật giỏi

很淑女 / Hěn shūnǚ /: Rất thục nữa

很暴力 / Hěn bàolì /: Rất bạo lực

3.8 Được hình thành do thêm hậu tố phía “字”,“儿”,“头”,“性”,“化”

Ví dụ:

鸟儿  /niǎo er/: Con chim

木头  /mùtou/: Gỗ

3.9 Danh từ chỉ người có thể thêm hậu tố “们“ để biểu thị số nhiều

我们 / Wǒmen /: Chúng tôi.

同学们 / Tóngxuémen /: Các bạn cùng lớp.

Lưu ý: Khi đã dùng “们” chỉ số nhiều hoặc trong câu đã có từ chỉ số nhiều thì không được dùng thêm số lượng từ làm định ngữ.

Ví dụ: Không thể nói 两个朋友们 / Liǎng gè péngyǒumen / => Dùng sai.

3.10 Phía sau danh từ không mang trợ từ động thái

Ví dụ: Không được nói 明天了 / míngtiānle /, 汉语着 / hànyǔzhe / => Dùng sai.

TÌM HIỂU NGAY:

5/5 - (15 bình chọn)
Scroll to Top