Danh từ trong tiếng Trung | Phân loại & đặc điểm vị trí

Danh từ trong tiếng Trung là một ngữ pháp cơ bản mà bất kì ai học tiếng Trung cũng đều cần phải biết cách sử dụng vì chúng xuất hiện rất thường xuyên. Cấu trúc ngữ pháp danh từ chữ Hán khá giống với tiếng Việt. Khi là chủ ngữ chúng thường đặt trước động từ, khi làm đối tượng tân ngữ thì chúng sẽ đặt sau động từ. Hãy cùng trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt tìm hiểu rõ hơn về đặc điểm ngữ pháp cũng như cách phân loại và sử dụng bên dưới nhé.

Xem thêm: Học tiếng Hoa online cùng giáo viên bản xứ nhiều kinh nghiệm.

Nội dung chính:
1. Danh từ trong tiếng Trung là gì
2. Phân loại danh từ trong tiếng Trung
3. Đặc điểm vị trí ngữ pháp của danh từ
4. Một số danh từ tiếng Trung thông dụng

Tìm hiểu danh từ trong tiếng Trung
Tìm hiểu ngữ pháp danh từ trong tiếng Hoa

1. Danh từ trong tiếng Trung là gì

Danh từ tiếng Trung 名词 / Míngcí / là những từ chỉ dùng để chỉ người, sự vật, chỉ thời gian, địa điểm, nơi chốn… hoặc tên khái niệm thống nhất. Có danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

Danh từ đếm được

  • 个体名词 / Gètǐ míngcí /: Danh từ cá thể

VD: 女孩 / Nǚhái /: Cô gái

  • 集体名词 / Jítǐ míngcí /: Danh từ tập thể

VD: 观众 / Guānzhòng /: Thính giả

=> Đây là những danh từ có thể đếm được.

Danh từ không đếm được

  • 专有名词 / zhuān yǒu míngcí /: Danh từ riêng

VD: 中国 / Zhōngguó /: Trung Quốc

  • 物质名词 / Wùzhí míngcí /: Danh từ vật chất

VD: 水 / Shuǐ /: Nước

  • 抽象名词 / chōuxiàng míngcí /: Danh từ trừu tượng

VD: 工作 / Gōngzuò /: Công việc

=> Đây là những danh từ không thể đếm được.

CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT

Phó từ trong tiếng Trung Lượng từ trong tiếng Trung Tính từ trong tiếng Trung
Khái niệm danh từ trong tiếng Trung
Phiên âm danh từ bằng tiếng Trung

2. Phân loại danh từ trong tiếng Trung

2.1 Danh từ chỉ người, đại từ nhân xưng

  • 我 / Wǒ /: Tôi
  • 她 / Tā /: Cô ấy

2.2 Danh từ chỉ vật

  • 两件衬衫 / Liǎng jiàn chènshān /:Hai chiếc sơ mi
  • 一条鱼 / Yītiáo yú /: Một con cá

2.3 Danh từ riêng

  • 小雨 / Xiǎoyǔ /: Tiểu Vũ
  • 胡志明市 / Húzhìmíng shì /: Thành phố Hồ Chí Minh

2.4 Danh từ tập thể, danh từ chung

  • 他们 / Tāmen /: Bọn họ
  • 客户 / Kèhù /: Khách hàng

2.5 Danh từ chỉ thời gian

  • 今天下午两点 / Jīntiān xiàwǔ liǎng diǎn /: 2 giờ chiều nay
  • 上个月 / Shàng gè yuè / Tháng trước

2.6 Danh từ chỉ địa điểm, nơi chốn

  • 学校 / Xuéxiào /: Trường học
  • 中国 / Zhōngguó /: Trung Quốc

2.7 Danh từ phương vị (danh từ chỉ vị trí, phương hướng)

  • 之上  /zhī shàng/: Ở trên
  • 东边   /dōngbian/: Hướng Đông

2.8 Chỉ quan hệ

  • 邻居 / línjū /: Hàng xóm
  • 姐妹 / jiěmèi /: Chị em

2.9 Chỉ vật chất

  • 土地 / Tǔdì /: Đất đai
  • 油腻 / Yóunì /: Dầu mỡ
Phân loại danh từ cơ bản trong tiếng Trung
Phân loại danh từ tiếng Trung

3. Đặc điểm vị trí ngữ pháp của danh từ

Danh từ thường làm chủ ngữ, tân ngữ, vị ngữ trong câu

VD:

  • Làm chủ ngữ

妈妈做的饭真的很好吃.
/ Māmā zuò de fàn zhēn de hěn hào chī /
Cơm mẹ nấu rất ngon.

胡志明市在越南南方
/ Húzhìmíng shì zài yuènán nánfāng /
Thành phố Hồ Chí Minh ở miền Nam Việt Nam.

  • Làm tân ngữ

院子里种着很多红玫瑰.
/ Yuànzi lǐ zhòng zhe hěnduō hóng méiguī /
Trong vườn trồng rất nhiều hoa hồng.

我买票了
/ Wǒ mǎi piào le /
Tôi mua vé rồi.

  • Làm định ngữ

他是一个美国朋友
/ Tā shì yīgè měiguó péngyǒu /
Anh ấy là một người bạn nước Mỹ.

这个学生的成绩不错
/ Zhège xuéshēng de chéngjī bùcuò /
Thành tích của học sinh này khá tốt.

Lưu ý: Phần lớn danh từ có thể trực tiếp làm định ngữ, một số ít danh từ muốn làm định ngữ phải mang theo 的.

越南是一个美丽的国家
/ Yuènán shì yīgè měilì de guójiā /
Việt Nam là một đất nước xinh đẹp.

Phía trước danh từ có thể thêm đoản ngữ số lượng để biểu thị số lượng tạo thành cụm danh từ tiếng Trung

VD:

爸爸给我买了一件衬衫
/ Bàba gěi wǒ mǎile yī jiàn chènshān /
Bố mua cho tôi một chiếc áo sơ mi.

Danh từ không thể dùng hình thức láy để biểu thị cùng một ý nghĩa ngữ pháp

VD: Không thể nói 饭饭 / Fàn fàn / => Dùng sai

Tuy nhiên có một số ít danh từ đơn âm tiết có thể láy để biểu thị ý nghĩa “mỗi / từng”

VD: 人人 (Rén rén – Mỗi người),天天 (Tiāntiān – Từng ngày), 家家 (Jiā jiā – Mọi nhà)

Đặc điểm ngữ pháp & vị trí trong câu tiếng Trung của danh từ
Đặc điểm cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung của danh từ

Danh từ chỉ thời gian, phương vị ngoài làm chủ ngữ, tân ngữ và định ngữ ra còn thường được làm trạng ngữ chỉ thời gian sự việc xảy ra

我下星期去北京旅行
/ Wǒ xià xīngqí qù běijīng lǚxíng /
Tuần sau tôi sẽ đi du lịch Bắc Kinh.

以前我不太了解他
/ Yǐqián wǒ bù tài liǎojiě tā /
Trước đây tôi không hiểu anh ấy lắm.

Một số danh từ trong trường hợp nhất định cũng có thể làm vị ngữ, gọi là câu vị ngữ danh từ

Ví dụ: 她是医生 / Tā shì yīshēng / Cô ấy là bác sĩ.

Danh từ không thể làm bổ ngữ

Danh từ không nhận sự tu sức của phó từ, trừ một vài trường hợp dưới đây:

Không thể nói: 很衣服 / Hěn yīfú /, 非常猫 / Fēicháng māo /, 真上海 / Zhēn shànghǎi / => Dùng sai.

Tuy nhiên danh từ mang tính miêu tả thì có thể nhận sự tu sức của phó từ.

Có thể nói:

真棒 / Zhēn bàng /: Thật giỏi

很淑女 / Hěn shūnǚ /: Rất thục nữa

很暴力 / Hěn bàolì /: Rất bạo lực

Có nhiều danh từ được hình thành do thêm hậu tố phía “字”,“儿”,“头”,“性”,“化”

Ví dụ:

鸟儿  /niǎo er/: Con chim

木头  /mùtou/: Gỗ

Danh từ chỉ người có thể thêm hậu tố “们“ để biểu thị số nhiều

我们 / Wǒmen /: Chúng tôi.

同学们 / Tóngxuémen /: Các bạn cùng lớp.

Lưu ý: Khi đã dùng “们” chỉ số nhiều hoặc trong câu đã có từ chỉ số nhiều thì không được dùng thêm số lượng từ làm định ngữ.

Ví dụ: Không thể nói 两个朋友们 / Liǎng gè péngyǒumen / => Dùng sai.

Phía sau danh từ không mang trợ từ động thái

Ví dụ: Không được nói 明天了 / míngtiānle /, 汉语着 / hànyǔzhe / => Dùng sai.

4. Một số danh từ tiếng Trung thông dụng

Tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa tiếng Việt
学生 / xuéshēng / Học sinh
老师 / lǎoshī / Giáo viên
妇女 / fùnǚ / Phụ nữ
妈妈 / māmā / Mẹ
医生 / yīshēng / Bác sĩ
小孩 / xiǎohái / Đứa trẻ
华人
/ huárén / Người Hoa
/ shū / Sách
/ bǐ / Bút
桌子 / zhuōzi / Bàn
椅子  /yǐzi / Ghế
雨伞 / yǔsǎn / Ô
鞋子 / xiézi / Giày
人们 / rénmen / Mọi người
家庭 / jiātíng / Gia đình
军队 / jūnduì / Quân đội
集团 / jítuán / Tập đoàn
/ huǒ / Lửa
/ gāng / Thép
空气 / kōngqì / Không khí
劳动 / láodòng / Lao động
生活 / shēnghuó / Cuộc sống
健康 / jiànkāng / Sức khỏe
友情 / yǒuqíng / Tình bạn
思想 / sīxiǎng / Tư tưởng
上午 / shàngwǔ / Buổi sáng
晚上 / wǎnshàng / Buổi tối
过去 / guòqù / Quá khứ
将来 / jiānglái / Tương lai
世纪 / shìjì / Thế kỉ
星期 / xīngqī / Tuần
/ nián / Năm
上面 / shàngmiàn / Bên trên
南方 / nánfāng / Phía nam
东方 / dōngfāng / Phía đông
中间 / zhōngjiān / Ở giữa
前边 / qiánbian / Phía trước
后边 / hòubian / Phía sau
/ qián / Trước
/ hòu / Sau
/ zuǒ / Trái
朋友 / péngyǒu / Bạn bè
兄弟 / xiōngdì / Anh em
同学 / tóngxué / Bạn học
同事 / tóngshì / Đồng nghiệp
中国 / zhōngguó / Trung Quốc
越南 / yuènán / Việt Nam
亚洲 / yàzhōu / Châu Á
北京 / běijīng / Bắc Kinh
河内 / hénèi / Hà Nội
美国 / měiguó / Mỹ

Vậy là chúng ta đã biết thêm một điểm ngữ pháp về danh từ trong ngôn ngữ Trung rồi, hy vọng bài viết này có thể giúp bạn nhận biết được đặc điểm ngữ pháp của danh từ khi sử dụng. Cảm ơn bạn đã giành thời gian để xem tài liệu, chúc bạn học tiếng Trung thật tốt.

Liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung chất lượng từ cơ bản tới nâng cao cho học viên nhé!

Scroll to Top