Cách hỏi và chỉ đường trong tiếng Trung cơ bản

Nắm vững cách hỏi và chỉ đường trong tiếng Trung là một kỹ năng quan trọng cần có khi bạn đi du lịch hay đang sống ở nơi sử dụng phổ biến ngôn ngữ Trung Quốc. Trong bài viết này, bạn sẽ học một số từ vựng và mẫu câu hỏi có thể sử dụng khi đi lạc. Tất nhiên việc hỏi đường sẽ dễ dàng hơn so với việc hiểu cách chỉ đường mà người khác chỉ cho bạn. Tuy nhiên đừng lo lắng, bên dưới đây trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt cũng có những kiến thức cơ bản giúp bạn hiểu thêm cách chỉ đường trong tiếng Hoa.

Xem thêm: Trải nghiệm học tiếng Trung online cùng giáo viên bản xứ nhiều năm kinh nghiệm.

Nội dung chính:
Phương hướng cơ bản trong tiếng Trung
Cấu trúc cái gì nằm ở đâu trong tiếng Trung
Cách hỏi đường trong tiếng Trung
Mẫu câu chỉ đường thông dụng trong tiếng Trung
Hội thoại cách hỏi và chỉ đường trong tiếng Trung

Cách hỏi và chỉ đường trong tiếng Trung Quốc
Cách hỏi đường trong tiếng Trung

Phương hướng cơ bản trong tiếng Trung

Tiếng Trung Phiên âm Dịch nghĩa
/ qián / Trước
/ hòu / Sau
/ shàng / Trên
/ xià / Dưới
/ lǐ / Trong
/ wài / Ngoài
/ zuǒ / Trái
/ yòu / Phải
/ biān / Đằng
/ miàn / Bên

/ yuǎn / Xa
/ jìn / Gần
中间 / zhōngjiān / Ở giữa
旁边 / pángbiān / Bên cạnh
附近 / fùjìn / Gần đây
四面八方 / sìmiànbāfāng / 4 phương 8 hướng
/ dōng / Đông
西 / xī / Tây
/ nán / Nam
/ běi / Bắc

CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT

Phường tiếng Trung là gì? Phương vị từ trong tiếng Trung

Cấu trúc cái gì nằm ở đâu trong tiếng Trung

S + 在 / zài / + Phương vị từ
学生在后边。 / Xuéshēng zài hòubian /: Học sinh ở phía sau.

Danh từ + Phương vị từ
书包里面 。/ Shūbāo lǐmiàn /: Bên trong cặp sách.

S + 在 / zài / + Danh từ +Phương vị từ
学校在邮局旁边。 / Xuéxiào zài yóujú pángbiān /: trường học ở bên cạnh bưu điện.

S + V + 在 + Danh từ + Phương vị từ
同学们坐在大礼堂里面。/ Tóngxuémen zuò zài dà lǐtáng lǐmiàn./ Các học sinh ngồi ở bên trong hội trường lớn.

Phương vị từ +的 + Danh từ
旁边的树 / Pángbiān de shù / : Cây bên cạnh

在……..上: Biểu thị nơi chốn, ngoài ra còn thể hiện về mặt, phương diện nào đó
我把你的手机放在桌子上呢/ wǒ bǎ nǐ de shǒujī fàng zài zhuōzi shàng ne / Tôi đặt điện thoại của bạn lên bàn.

在………..中:Biểu thị phạm vi quá trình
在生活中,每个人都有自己的生活目标。/ zài shēnghuó zhōng, měi gèrén dōu yǒu zìjǐ de shēnghuó mùbiāo/ Trong cuộc sống, ai cũng có mục đích sống của riêng mình.

在…………下: Biểu thị trong phạm vi điều khiển
在你的帮助下,我已经拿到我想要的东西了。/ Zài nǐ de bāngzhù xià, wǒ yǐjīng ná dào wǒ xiǎng yào de dōngxīle./ Dưới sự giúp đỡ của cậu, tớ đã lấy dược thứ đồ muốn lấy rồi.

Cách hỏi đường trong tiếng Trung

Mẫu câu khi hỏi đường tiếng Trung
Cách hỏi đường tiếng Trung phổ biến

1- Xin lỗi, tôi có thể hỏi đường được không?

不好意思,我可以向你问路吗?
Bù hǎoyìsi, wǒ kěyǐ xiàng nǐ wèn lù ma?

=> Đây là cách lịch sự để nhờ người lạ chỉ đường. 不好意思 ngoài ra còn được sử dụng trước các câu hỏi khác cũng mang tính lịch sự.

2- Tôi bị lạc

我迷路了
Wǒ mílù le.

=> Đây là một cách tiếp cận khác để xin được chỉ đường. Nếu ai đó nhận thấy rằng bạn đang bị lạc đường và cần được giúp đỡ, họ có thể hỏi “你迷路了吗?” Nǐ mílù le ma? Bạn lạc đường hả?

3- Xin lỗi, _____ ở đâu?

请问 _____ 在哪里
Qǐngwèn _____ zài nǎlǐ?

=> Bạn có thể sử dụng mẫu câu này bằng cách chèn vị trí, nơi bạn muốn chỉ đường vào chỗ chấm.
Cũng giống như “不好意思”, cụm từ “请问” được đặt đầu câu để trở nên lịch sự hơn. Có thể dùng ở đầu tiên bất kì một câu hỏi nào mà bạn muốn mang tính lịch sự.
“哪里” có nghĩa là “ở đâu”, bạn có thể dùng “哪儿” để thay thế.

4- Bạn có biết cách đến _____ không?

你知道怎么去 _____ 吗
Nǐ zhīdào zěnme qù _____ ma?

=> Mẫu câu này rất hữu ích khi hỏi đường, bạn chỉ cần chèn địa điểm muốn hỏi vào chỗ chấm.

5- Làm cách nào để tôi đến được _____?

_____ 怎么去?
_____ zěnme qù?

=> Đây là một cách khác để hỏi đường bằng tiếng Hoa. Bạn có thể thay thế từ “去”, bằng “走”.

Ví dụ:

你怎么去? / Nǐ zěnme qù /: Cậu đi bằng gì đó?

从这里怎么走? / Cóng zhèlǐ zěnme zǒu /: Từ đây đi kiểu gì?

6- _____ gần nhất ở đâu?

最近的 _____ 在哪里?
Zuìjìn de _____ zài nǎlǐ?

=> Đây là cách hỏi cực kì tiện lợi khi bạn đang ở một nơi xa lạ và muốn nhanh chóng tìm thấy một địa điểm nào đó, cho 1 mục đích cụ thể.

7- Có _____ ở gần đây không?

这里附近有 _____ 吗?
Zhèlǐ fùjìn yǒu _____ ma?

=> Nếu bạn không chắc ở gần đây có địa điểm mà bạn muốn tìm hay không thì bạn có thể sử dụng mẫu câu hỏi này.

8- Từ đây đến _____ hết bao xa?

_____ 离这里多远
_____ lí zhèlǐ duō yuǎn?

=> Nếu bạn đang muốn kiểm tra xem một địa điểm nào đó có khoảng cách bao xa so với nơi bạn đang ở thì câu hỏi này là lựa chọn phù hợp dành cho bạn. Hãy điền vào chỗ trống nơi mà bạn muốn hỏi.

Cách hỏi đường trong tiếng Trung
Hỏi đường bằng tiếng Hoa

Mẫu câu chỉ đường thông dụng trong tiếng Trung

Tiếp tục đi thẳng, và bạn sẽ thấy nó.
一直直走,你就会看到了
Yīzhí zhí zǒu, nǐ jiù huì kàn dàole.

Khách sạn Hoàng gia nằm trên đường Zhongxiao East.
皇家大饭店在忠孝东路上
Huángjiā dà fàndiàn zài zhōngxiào dōng lùshàng.

Tiếp tục đi bộ và rẽ phải ở giao lộ tiếp theo.
一直走,到前面的路口右转
Yīzhí zǒu, dào qiánmiàn de lùkǒu yòu zhuǎn.

Lái xe theo hướng đó, đi qua hai đèn và sau đó rẽ trái.
往那边开,过两个红绿灯再左转。
Wǎng nà biān kāi,guò liǎng gè hónglǜdēng zài zuǒ zhuǎn.

Cửa hàng tiện lợi gần nhất nằm cạnh đồn cảnh sát.
最近的便利商店在警察局旁边。
Zuìjìn de biànlì shāngdiàn zài jǐngchá jú pángbiān.

Thủy cung ở đây hơi xa. Bạn có thể phải đi xe buýt hoặc taxi.
水族馆离这里有点远。你可能需要搭公车或计程车
Shuǐzú guǎn lí zhè li yǒudiǎn yuǎn. Nǐ kěnéng xūyào dā gōngchē huò jìchéngchē.

Mẫu câu khi chỉ đường trong tiếng Trung
Câu ví dụ chỉ đường bằng tiếng Hoa

Hội thoại cách hỏi và chỉ đường trong tiếng Trung

A: 请问, 你知道火车站在哪儿?
/ Qǐngwèn, nǐ zhīdào huǒchē zhàn zài nǎ’er?
/ Xin lỗi, bạn có biết ga xe lửa ở đâu không?

B: 知道. 一直走, 到了路口往右转. 直走经过公园, 然后往左转, 火车站就在那.
/ Zhīdào. Yīzhí zǒu, dàole lùkǒu wǎng yòu zhuǎn. Zhí zǒu jīngguò gōngyuán, ránhòu wǎng zuǒ zhuǎn, huǒchē zhàn jiù zài nà. /
Tôi biết. Đi thẳng, rẽ phải ở ngã tư, đi thẳng qua công viên, sau đó rẽ trái, ga xe lửa ở đó.

A: 我已经在旅馆. 你在哪里啊?
/ Wǒ yǐjīng zài lǚguǎn. Nǐ zài nǎlǐ a? /
Tôi đã ở khách sạn. Bạn đang ở đâu?

B: 我在红绿灯停了很久, 快要到了.
/ Wǒ zài hónglǜdēng tíngle hěnjiǔ, kuàiyào dàole. /
Tôi dừng đợi đèn giao thông rất lâu, sắp đến rồi.

Cách hỏi và chỉ đường trong tiếng Trung là kỹ năng thiết thực chúng ta cần học trong cuộc sống. Đó cũng là một trong những kỹ năng sinh tồn mà chúng ta cần trang bị cho mình trước khi đến một địa điểm mới có sử dụng phổ biến tiếng Hoa. Hãy thường xuyên ôn tập sử dụng mỗi ngày để có thể nhớ kiến thức lâu hơn. Hy vọng bài viết này có thể cung cấp cho bạn, đặc biệt những người đang trong hành trình chinh phục Hán ngữ có được một tài liệu hữu ích. Cảm ơn bạn đã dành thời gian để xem tài liệu, chúc bạn học tiếng Trung thật tốt.

Liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao bạn nhé!

Scroll to Top